[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20qua%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu âm qua trực tràng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":25,"discipline":26,"references":27,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"relateTopics":93},"siêu âm qua trực tràng","Siêu âm qua trực tràng là gì? Quy trình và chẩn đoán bệnh lý","Siêu âm qua trực tràng (TRUS) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh độ phân giải cao dùng để đánh giá tuyến tiền liệt và hướng dẫn sinh thiết.","\u003Cp>Siêu âm qua trực tràng (tiếng Anh: transrectal ultrasound, viết tắt: TRUS) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu trong chuyên khoa Tiết niệu - Nam học. Bằng cách đưa một đầu dò siêu âm tần số cao qua ngả hậu môn vào bóng trực tràng, đầu dò tiếp cận trực tiếp với mặt sau của tuyến tiền liệt mà không bị cản trở bởi thành bụng, lớp mỡ dưới da hay xương mu. TRUS cung cấp hình ảnh giải phẫu học chi tiết với độ phân giải cao về cấu trúc tuyến tiền liệt, túi tinh, bóng ống dẫn tinh và niệu đạo màng, đồng thời là phương tiện dẫn đường thiết yếu trong sinh thiết kim và xạ trị áp sát (brachytherapy). Bài viết này phân tích nguyên lý vật lý, kỹ thuật khảo sát giải phẫu phân vùng McNeal và kỹ thuật sinh thiết hợp nhất MRI-TRUS.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và công thức đo thể tích tuyến tiền liệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đầu dò TRUS sử dụng chùm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} tần số cao (thường từ 5 MHz đến 12 MHz). Bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> liên hệ với tốc độ truyền âm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\approx 1540 \\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript> trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20m%E1%BB%81m%22%7D}}) và tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\lambda = \\frac{c}{f}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ phân giải dọc trục (axial resolution, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_{\\text{axial}}\u003C\u002Fscript>) phụ thuộc vào chiều dài xung sóng (Spatial Pulse Length - SPL) với số chu kỳ xung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{SPL} = n\\lambda, \\quad R_{\\text{axial}} \\approx \\frac{\\text{SPL}}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tần số siêu âm cao giúp đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} dưới 1 mm. Thể tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>) được tính toán tự động dựa trên công thức hình cầu elip (prolate ellipsoid):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">V = \\frac{\\pi}{6} \\times L \\times W \\times H \\approx 0.52 \\times L \\times W \\times H\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là chiều dài (chiều dọc trục), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript> là chiều rộng (ngang) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript> là chiều cao (trước - sau) đo trên các lát cắt chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} McNeal\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ thể tích tuyến\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bệnh lý hay gặp nhất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm hình ảnh trên siêu âm TRUS\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vùng ngoại vi (Peripheral Zone - PZ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt (70-80%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương giảm âm (Hypoechoic lesion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vùng chuyển tiếp (Transition Zone - TZ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5-10%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (BPH)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các nốt hỗn hợp âm to chèn ép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ni%E1%BB%87u%20%C4%91%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vùng trung tâm (Central Zone - CZ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiếm gặp u nguyên phát (&lt; 5%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Âm vang đồng nhất, ôm quanh ống phóng tinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô đệm xơ cơ trước (AFS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có tế bào tiết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dải mô liên kết xơ vô tuyến phía trước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm siêu âm bệnh lý và Kỹ thuật sinh thiết dưới hướng dẫn TRUS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Lee và các cộng sự (1985), khoảng 60-70% các ổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} tiền liệt hiển thị dưới dạng các nốt giảm âm (hypoechoic) nằm ở vùng ngoại vi (PZ), đi kèm với mất liên tục vỏ bao tuyến hoặc bất đối xứng lưu lượng mạch trên siêu âm Doppler màu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1989, Hodge và các cộng sự đã công bố kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20thi%E1%BA%BFt%22%7D}} hệ thống 6 mẫu (sextant biopsy) dưới hướng dẫn trực tiếp của hình ảnh TRUS. Ngày nay, quy trình sinh thiết tiêu chuẩn đã mở rộng lên 10 đến 12 mẫu (extended 12-core systematic biopsy) lấy mẫu có hệ thống từ đáy, giữa và đỉnh tuyến ở hai bên thùy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh thiết hòa hình MRI-TRUS (MRI-TRUS Fusion Biopsy)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn điều trị Ung thư tuyến tiền liệt của Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) do Mottet và cộng sự (2021) công bố, kết hợp hình ảnh Cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI) theo thang điểm PI-RADS (Barentsz và cộng sự, 2012) với siêu âm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} TRUS (hòa hình MRI-TRUS) cho phép bác sĩ đưa kim sinh thiết trúng đích vào các tổn thương nghi ngờ có kích thước nhỏ, nâng tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} có ý nghĩa lâm sàng lên vượt trội so với sinh thiết mù hoặc sinh thiết siêu âm đơn thuần.\u003C\u002Fp>","Siêu âm qua trực tràng","transrectal ultrasound",[20,21,22,23,24],"TRUS","siêu âm nội trực tràng","siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng","transrectal ultrasonography","endorectal ultrasound","Siêu âm qua trực tràng (TRUS) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò đưa qua hậu môn vào trực tràng để khảo sát độ phân giải cao cấu trúc tuyến tiền liệt và định hướng sinh thiết.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[28,35,42,49],{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Hodge, K. K., McNeal, J. E., Terris, M. K., & Stamey, T. A. (1989). Random Systematic Versus Directed Ultrasound Guided Transrectal Core Biopsies of the Prostate. The Journal of Urology, 142(1), 71-74.","Random Systematic Versus Directed Ultrasound Guided Transrectal Core Biopsies of the Prostate","Hodge, K. K., McNeal, J. E., Terris, M. K., & Stamey, T. A.","The Journal of Urology",1989,"10.1016\u002Fs0022-5347(17)38664-0",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Lee, F., McLeary, R. D., Kumasaka, G. H., Borlaza, G. S., Straub, W. H., Gray, M. L., Meadows, F. D., Lee, F. Jr., Solomon, M. H., McHugh, T. A., & Wolf, R. M. (1985). Transrectal ultrasound in the diagnosis of prostate cancer: Location, echogenicity, histopathology, and staging. The Prostate, 7(2), 117-129.","Transrectal ultrasound in the diagnosis of prostate cancer: Location, echogenicity, histopathology, and staging","Lee, F., McLeary, R. D., Kumasaka, G. H., Borlaza, G. S., Straub, W. H., Gray, M. L., Meadows, F. D., Lee, F. Jr., Solomon, M. H., McHugh, T. A., & Wolf, R. M.","The Prostate",1985,"10.1002\u002Fpros.2990070202",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Mottet, N., et al. (2021). EAU-EANM-ESTRO-ESUR-SIOG Guidelines on Prostate Cancer—2020 Update. Part 1: Screening, Diagnosis, and Local Treatment with Curative Intent. European Urology, 79(2), 243-262.","EAU-EANM-ESTRO-ESUR-SIOG Guidelines on Prostate Cancer—2020 Update. Part 1: Screening, Diagnosis, and Local Treatment with Curative Intent","Mottet, N., et al.","European Urology",2021,"10.1016\u002Fj.eururo.2020.09.042",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":10},"Barentsz, J. O., et al. (2012). ESUR prostate MR guidelines 2012. European Radiology, 22(4), 746-757.","ESUR prostate MR guidelines 2012","Barentsz, J. O., et al.","European Radiology",2012,"10.1007\u002Fs00330-011-2377-y",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Siêu âm qua trực tràng (TRUS) được chỉ định trong những trường hợp nào?","TRUS được chỉ định khi xét nghiệm nồng độ PSA trong máu tăng cao, thăm khám trực tràng bằng ngón tay (DRE) sờ thấy nhân cứng hoặc để dẫn đường sinh thiết tuyến tiền liệt.",{"question":61,"answer":62},"Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt trên siêu âm TRUS trông như thế nào?","Ung thư tuyến tiền liệt điển hình biểu hiện là một ổ giảm âm (hypoechoic lesion) nằm ở vùng ngoại vi (PZ), có thể kèm theo tăng sinh mạch máu bất thường trên Doppler.",{"question":64,"answer":65},"Sinh thiết hòa hình MRI-TRUS (Fusion Biopsy) có ưu điểm gì?","Kỹ thuật hòa hình chồng ảnh MRI rõ nét lên siêu âm thời gian thực giúp đưa kim sinh thiết chính xác tuyệt đối vào tâm khối u nghi ngờ, giảm thiểu bỏ sót tổn thương ác tính.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"sóng siêu âm","mô mềm","độ phân giải","tuyến tiền liệt","giải phẫu","niệu đạo","ung thư biểu mô tuyến","sinh thiết","thời gian thực","chẩn đoán ung thư",10,true,"PUBLISHED","2025-05-09T02:29:18.387+00:00","2026-08-28T08:05:25.978+00:00","2025-08-15T03:19:04.531+00:00","2026-08-28T08:05:25.490+00:00",287,[94,97,100,103,106,109,112,115,118,121],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài"]