[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20qua%20ng%E1%BA%A3%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20qua%20ng%E1%BA%A3%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"siêu âm qua ngả trực tràng","Siêu âm qua ngả trực tràng là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Siêu âm qua ngả trực tràng: Siêu âm qua ngả trực tràng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò siêu âm chuyên dụng tần số cao đưa vào ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm qua ngả trực tràng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Transrectal ultrasound \u002F TRUS\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò siêu âm chuyên dụng tần số cao đưa vào lòng trực tràng để khảo sát trực tiếp hình thái tuyến tiền liệt, túi tinh và hướng dẫn sinh thiết lõi kim định vị. Bằng cách đặt đầu phát sóng âm tiếp giáp trực tiếp với thành sau của tuyến tiền liệt qua lớp niêm mạc trực tràng mỏng, TRUS khắc phục hoàn toàn hiện tượng suy giảm tín hiệu do thành bụng và xương mu, mang lại độ phân giải không gian vượt trội trong đánh giá bệnh học đường tiết niệu nam khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và nguyên lý kỹ thuật của đầu dò TRUS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các đầu dò siêu âm ổ bụng thông thường sử dụng tần số thấp (3,5 - 5,0 MHz) để tăng độ xuyên sâu, đầu dò TRUS chuyên dụng sử dụng dải tần số cao từ 7,0 đến 12,0 MHz. Tần số sóng âm cao tạo ra bước sóng ngắn, giúp nâng cao độ phân giải trục và độ phân giải ngang tới mức dưới milimet, cho phép phân biệt rõ nét các cấu trúc giải phẫu vi mô của nhu mô tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đầu dò TRUS hiện đại được thiết kế dạng bút thon dài có đường kính nhỏ (khoảng 15-20 mm) để giảm thiểu khó chịu cho người bệnh, tích hợp công nghệ đầu dò quét kép (bi-plane) hoặc đa mặt phẳng (multi-plane) cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa mặt cắt ngang (axial) và mặt cắt dọc (sagittal) trong thời gian thực. Ngoài ra, rãnh dẫn kim sinh thiết gắn trực tiếp trên thân đầu dò hỗ trợ căn chỉnh đường đi của kim sinh thiết chính xác tuyệt đối vào các tổn thương nghi ngờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu siêu âm tuyến tiền liệt theo phân vùng McNeal\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hình ảnh siêu âm qua ngả trực tràng hiển thị giải phẫu tuyến tiền liệt theo hệ thống phân vùng chức năng của McNeal (1968), bao gồm bốn vùng mô học riêng biệt có ý nghĩa lâm sàng sống còn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Vùng giải phẫu McNeal\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ thể tích tuyến (%)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí và đặc điểm siêu âm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa bệnh học lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vùng ngoại vi (Peripheral Zone - PZ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>70%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm ở phía sau và hai bên tuyến, ôm quanh niệu đạo đoạn xa; hồi âm dày mịn đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguồn gốc của 70 - 75% các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}; dễ tiếp cận nhất qua thăm khám DRE và TRUS\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vùng chuyển tiếp (Transition Zone - TZ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5% (ở người trẻ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gồm hai thùy nhỏ ôm sát đoạn niệu đạo gốc; hồi âm không đồng nhất theo tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vị trí phát sinh duy nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}} (BPH); chiếm 20% ca ung thư\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vùng trung tâm (Central Zone - CZ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>25%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao quanh các ống phóng tinh từ đáy tuyến đến ụ tinh; hồi âm dày hơn vùng ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất hiếm khi phát sinh bệnh lý ác tính (chỉ chiếm 1-5% ung thư), nhưng có xu hướng xâm lấn sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vùng đệm cơ sợi trước (Anterior Fibromuscular Stroma)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không chứa tuyến\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dải cơ trơn và mô liên kết nằm ở mặt trước tuyến; giảm âm đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có mô biểu mô tuyến, không phát sinh ung thư nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và giá trị chẩn đoán của TRUS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%20qua%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} đóng vai trò trung tâm trong quy trình tầm soát, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến tiền liệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng chính xác thể tích tuyến tiền liệt:\u003C\u002Fstrong> Đo kích thước ba chiều (chiều cao H, chiều rộng W, chiều dài L) để tính toán thể tích tuyến theo công thức elip tiêu chuẩn: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = H \times W \times L \times 0.52\u003C\u002Fscript> Thông số này giúp bác sĩ tính toán mật độ PSA (PSA density = PSA toàn phần \u002F V), phân biệt giữa tăng sinh lành tính và ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khảo sát tổn thương nghi ngờ ác tính:\u003C\u002Fstrong> Ung thư tuyến tiền liệt trên TRUS kinh điển biểu hiện dưới dạng các nốt giảm âm (hypoechoic nodule) nằm ở vùng ngoại vi, có tăng sinh mạch máu bất thường trên Doppler năng lượng. Tuy nhiên, có khoảng 30% ung thư tuyến tiền liệt đồng âm (isoechoic), đòi hỏi kỹ thuật sinh thiết hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá các bệnh lý đường dẫn tinh và vô sinh nam:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các nang ống Mullerian, nang túi tinh, vôi hóa hoặc giãn tắc ống phóng tinh gây hội chứng không có tinh trùng do bế tắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán và dẫn lưu áp xe tuyến tiền liệt:\u003C\u002Fstrong> Xác định các ổ tụ mủ giảm âm hoặc trống âm kèm vỏ bao dày ở bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt cấp biến chứng, đồng thời hướng dẫn chọc hút dẫn lưu mủ qua ngả trực tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn TRUS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn TRUS là thủ thuật ngoại trú tiêu chuẩn để thu thập mẫu mô làm xét nghiệm mô bệnh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Chuẩn bị bệnh nhân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân được dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} (nhóm fluoroquinolone hoặc cephalosporin thế hệ 3 kết hợp aminoglycoside) trước thủ thuật để ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường ruột, làm sạch trực tràng bằng thuốc thụt tháo, và ngưng các thuốc chống đông\u002Fkháng kết tập tiểu cầu từ 5 đến 7 ngày trước mổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Quy trình thực hiện\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng trái, hai chân co gập sát bụng. Tiến hành bôi gel gây tê niêm mạc lidocaine và thực hiện phong bế đám rối thần kinh quanh tuyến tiền liệt (periprostatic nerve block) dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} để giảm đau triệt để. Bác sĩ sử dụng súng sinh thiết tự động gắn kim 18-gauge lấy mẫu theo phác đồ hệ thống 10-12 lõi mô (12-core systematic biopsy), bao quát các vùng đáy, giữa, mỏm của cả hai thùy tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Kỹ thuật sinh thiết hợp nhất MRI-TRUS (Fusion Biopsy)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong những năm gần đây, kỹ thuật sinh thiết hợp nhất ảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} đa thông số (mpMRI) và siêu âm thời gian thực đã trở thành bước đột phá công nghệ. Phần mềm chuyên dụng đồng bộ hình ảnh tổn thương PI-RADS 4-5 trên MRI với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} 3D trực tiếp, cho phép đâm kim sinh thiết trúng tâm tổn thương nghi ngờ với độ chính xác tuyệt đối, giảm thiểu bỏ sót các khối u có độ ác tính cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kỹ thuật siêu âm Doppler vi mạch và đàn hồi mô tuyến tiền liệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nâng cao độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phân biệt giữa các nốt tăng sinh lành tính và mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} tiền liệt, các kỹ thuật TRUS thế hệ mới đã tích hợp các công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} chức năng tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler màu và Doppler năng lượng vi mạch:\u003C\u002Fstrong> Các khối u ác tính tuyến tiền liệt có đặc tính tăng sinh mạng lưới mao mạch tân tạo dị thường với thành mạch mỏng, ngoằn ngoèo và kháng trở dòng chảy biến động. Kỹ thuật Doppler vi mạch phát hiện dòng chảy vận tốc cực thấp giúp hiển thị rõ các ổ tăng sinh mạch máu bệnh lý khu trú tại vùng ngoại vi ngay cả khi tổn thương đồng âm trên siêu âm B-mode kinh điển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm đàn hồi mô (Elastography):\u003C\u002Fstrong> Dựa trên nguyên lý các mô ung thư có mật độ tế bào dày đặc và hàm lượng sợi collagen cao nên có độ cứng cơ học lớn hơn nhiều so với nhu mô tuyến lành xung quanh. Siêu âm đàn hồi biến dạng (Strain Elastography) và đàn hồi sóng biến dạng (Shear Wave Elastography - SWE) đo đạc định lượng mô đun đàn hồi Young (tính bằng kilopascal, kPa). Vùng tổn thương có độ cứng vượt quá ngưỡng 65-70 kPa chỉ điểm nguy cơ ác tính cao, giúp định vị mũi kim sinh thiết trúng đích với độ tin cậy vượt trội.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm có chất tương phản vi bọt (CEUS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng chất đối quang vi bọt khí lưu huỳnh hexafluoride tiêm tĩnh mạch. Quá trình ngấm thuốc nhanh ở thì động mạch sớm và rửa thuốc nhanh ở thì tĩnh mạch là dấu hiệu kinh điển của tân tạo mạch máu ung thư biểu mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chăm sóc theo dõi và xử trí tai biến sau thủ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi kết thúc quy trình siêu âm và sinh thiết qua ngả trực tràng, bệnh nhân được theo dõi tại chỗ trong vòng 60 phút để kiểm tra huyết động và khả năng tự tiểu tiện. Bệnh nhân được hướng dẫn uống nhiều nước (2 đến 2,5 lít\u002Fngày) để xúc rửa bàng quang tự nhiên, dùng đủ liệu trình kháng sinh dự phòng đường uống trong 3 đến 5 ngày tiếp theo và tránh vận động gắng sức trong vòng 48 giờ. Trong trường hợp xuất hiện sốt cao trên 38,5°C, rét run hoặc tiểu máu đỏ tươi có máu cục gây bí tiểu cấp, bệnh nhân phải tái khám ngay tại cơ sở y tế để được truyền kháng sinh tĩnh mạch phổ rộng điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} và đặt ống thông niệu đạo giải áp.\u003C\u002Fp>\n","Transrectal ultrasound (TRUS)","Siêu âm qua ngả trực tràng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò siêu âm chuyên dụng tần số cao đưa vào lòng trực tràng để khảo sát trực tiếp hình thái tuyến tiền liệt, túi tinh và hướng dẫn sinh thiết lõi kim định vị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Fantasia, Golijanin, Gershman (2018). Transrectal Ultrasound (TRUS)-Guided Prostate Biopsy. Prostate Cancer Imaging.","Transrectal Ultrasound (TRUS)-Guided Prostate Biopsy","Fantasia, Golijanin, Gershman","Prostate Cancer Imaging",2018,"10.1201\u002F9780429434334-2",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Brewster (2013). Study of topical glyceryl trinitrate and tolerance of transrectal ultrasound-guided prostate biopsy (TRUS biopsy).. http:\u002F\u002Fisrctn.org\u002F&gt;.","Study of topical glyceryl trinitrate and tolerance of transrectal ultrasound-guided prostate biopsy (TRUS biopsy).","Brewster","http:\u002F\u002Fisrctn.org\u002F&gt;",2013,"10.1186\u002Fisrctn49593371",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Formerly Junior Resident, Department of Radiodiagnosis Govt TD Medical College Alappuzha, Kerala, B (2017). Diagnosis of Carcinoma Prostate Based on Transrectal Ultrasound Doppler Findings Validated Against Transrectal Ultrasound Guided Biopsy. Journal of Medical Science And clinical Research.","Diagnosis of Carcinoma Prostate Based on Transrectal Ultrasound Doppler Findings Validated Against Transrectal Ultrasound Guided Biopsy","Formerly Junior Resident, Department of Radiodiagnosis Govt TD Medical College Alappuzha, Kerala, B","Journal of Medical Science And clinical Research",2017,"10.18535\u002Fjmscr\u002Fv5i3.135",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Chỉ định lâm sàng hàng đầu của siêu âm qua ngả trực tràng là gì?","TRUS được chỉ định chủ yếu khi nồng độ PSA huyết thanh tăng cao hoặc phát hiện bất thường qua thăm khám trực tràng bằng ngón tay (DRE), nhằm đánh giá thể tích tuyến và dẫn đường sinh thiết tuyến tiền liệt.",{"question":47,"answer":48},"Quy trình chuẩn sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn TRUS thực hiện như thế nào?","Bác sĩ đưa kim sinh thiết tự động qua đường trực tràng hoặc tầng sinh môn dưới hình ảnh siêu âm thời gian thực, lấy mẫu từ 10 đến 12 lõi mô phân bố đều ở các vùng ngoại vi của cả hai thùy tuyến tiền liệt.",{"question":50,"answer":51},"Những biến chứng thường gặp sau khi làm thủ thuật sinh thiết tuyến tiền liệt qua ngả trực tràng là gì?","Các biến chứng phổ biến gồm tiểu máu vi thể hoặc đại thể, chảy máu trực tràng, xuất tinh ra máu, nhiễm trùng đường tiết niệu và hiếm gặp hơn là sốc nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm đường ruột.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"ung thư tuyến tiền liệt","tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt","siêu âm qua trực tràng","kháng sinh dự phòng","hướng dẫn siêu âm","cộng hưởng từ","hình ảnh siêu âm","ung thư biểu mô tuyến","chẩn đoán hình ảnh","nhiễm khuẩn huyết",10,true,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-05T08:08:39.666+00:00","2026-09-05T08:08:38.696+00:00",242,[75,78,81,91,94,97,100,110,113,116],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries"]