[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20doppler%20xuy%C3%AAn%20s%E1%BB%8D{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20doppler%20xuy%C3%AAn%20s%E1%BB%8D":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":59,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":63,"wikidataId":10,"relateTopics":64},"siêu âm doppler xuyên sọ","Siêu âm doppler xuyên sọ là gì? Các công bố khoa học về Siêu âm doppler xuyên sọ","Siêu âm Doppler xuyên sọ là một phương pháp sử dụng sóng siêu âm để đo lường và ghi lại dòng máu chảy trong các mạch máu của não của con người. Phương pháp này ...","\u003Cp>Siêu âm Doppler xuyên sọ (Transcranial Doppler - TCD) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và thăm dò huyết động học mạch máu não không xâm lấn, sử dụng chùm sóng siêu âm tần số thấp (thường là 2 MHz) phát qua các vùng xương sọ mỏng hoặc các lỗ tự nhiên của hộp sọ (gọi là cửa sổ âm học) để đo lường tốc độ, hướng di chuyển và dạng sóng của dòng máu trong các nhánh động mạch chính thuộc đa giác Willis và hệ thống đốt sống - thân nền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và kỹ thuật khảo sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật TCD dựa trên hiệu ứng Doppler: khi chùm sóng siêu âm phát ra từ đầu dò gặp các hồng cầu đang chuyển động trong lòng mạch, tần số sóng phản xạ trở lại sẽ bị lệch một khoảng tần số Doppler tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy của máu và cosin của góc tới giữa chùm siêu âm và trục mạch máu. Do cấu trúc xương sọ người trưởng thành hấp thu và làm suy giảm mạnh năng lượng sóng âm, TCD bắt buộc phải sử dụng đầu dò sóng xung tần số thấp 2 MHz để tối ưu hóa khả năng xuyên sâu qua bản xương sọ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bốn cửa sổ âm học (acoustic windows) chuẩn trong thực hành TCD bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cửa sổ thái dương (Transtemporal window):\u003C\u002Fstrong> Đặt đầu dò tại vùng trên cung gò má, trước gờ bình tai để khảo sát động mạch não giữa (MCA), động mạch não trước (ACA), động mạch não sau (PCA) và chẽ phân nhánh của động mạch cảnh trong đoạn nội sọ (TICA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cửa sổ qua ổ mắt (Transorbital window):\u003C\u002Fstrong> Đặt đầu dò nhẹ nhàng qua mi mắt nhắm với mức năng lượng âm học giảm thấp để khảo sát động mạch mắt (OA) và đoạn xoang hang của động mạch cảnh trong (siphon carotit).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cửa sổ dưới chẩm qua lỗ lớn (Transforaminal \u002F Suboccipital window):\u003C\u002Fstrong> Đặt đầu dò tại vùng đáy sọ sau gáy, hướng chùm âm qua lỗ chẩm để đánh giá động mạch đốt sống (VA) đoạn nội sọ và động mạch thân nền (BA).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cửa sổ dưới hàm (Submandibular window):\u003C\u002Fstrong> Đặt đầu dò tại góc hàm dưới để đo tốc độ dòng chảy đoạn ngoài sọ của động mạch cảnh trong (ICA), phục vụ tính toán tỷ số Lindegaard.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thông số huyết động học đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TCD cung cấp phổ Doppler thời gian thực với các chỉ số huyết động học định lượng quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số huyết động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu \u002F Công thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vận tốc đỉnh tâm thu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PSV (Peak Systolic Velocity)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản ánh lực bóp tống máu của tâm thất trái và mức độ hẹp lòng mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vận tốc cuối tâm trương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EDV (End-Diastolic Velocity)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản ánh áp lực tưới máu và kháng lực của giường vi mạch hạ lưu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vận tốc trung bình theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MFV (Mean Flow Velocity)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ số chuẩn để đánh giá tưới máu não và phát hiện co thắt mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ số đập Gosling\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PI = (PSV - EDV) \u002F MFV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường từ 0,6 đến 1,1; tăng cao khi có tăng kháng lực mạch hoặc tăng áp lực nội sọ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chỉ số cản Pourcelot\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>RI = (PSV - EDV) \u002F PSV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bình thường từ 0,5 đến 0,7; đánh giá sức cản tuần hoàn ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ số Lindegaard\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MFV (MCA nội sọ) \u002F MFV (ICA ngoài sọ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân biệt co thắt động mạch não thực sự (&gt; 3) với tình trạng tăng lưu lượng máu toàn thân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm Doppler xuyên sọ được chỉ định rộng rãi trong nhiều bệnh lý thần kinh và hồi sức tích cực thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi co thắt mạch não sau xuất huyết dưới nhện:\u003C\u002Fstrong> Co thắt mạch là biến chứng nguy hiểm xuất hiện từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 14 sau vỡ túi phình mạch não. MFV của động mạch não giữa tăng trên 120 cm\u002Fs gợi ý co thắt mạch nhẹ đến vừa, và vượt quá 200 cm\u002Fs kèm tỷ số Lindegaard &gt; 6 khẳng định co thắt mạch nặng cần can thiệp giãn mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sàng lọc nguy cơ đột quỵ ở trẻ em thiếu máu hồng cầu hình liềm:\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm STOP kinh điển chứng minh trẻ có MFV động mạch não giữa hoặc động mạch cảnh trong &gt;= 200 cm\u002Fs có nguy cơ đột quỵ nhồi máu não rất cao; việc truyền máu định kỳ dự phòng giúp giảm trên 90% nguy cơ đột quỵ lần đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá hẹp và tắc các động mạch lớn nội sọ:\u003C\u002Fstrong> TCD phát hiện vị trí hẹp thông qua hiện tượng tăng vận tốc dòng chảy cục bộ, nhiễu loạn phổ Doppler và suy giảm vận tốc ở các đoạn hạ lưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện luồng thông tim phải - trái (PFO):\u003C\u002Fstrong> Tiêm dung dịch nước muối sinh lý lắc tạo bọt khí kết hợp làm nghiệm pháp Valsalva trong khi theo dõi tín hiệu vi bọt khí (HITS - High Intensity Transient Signals) qua động mạch não giữa cho phép chẩn đoán tồn tại lỗ bầu dục tim (PFO) gây đột quỵ thuyên tắc nghịch mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ xác định chết não:\u003C\u002Fstrong> Dạng sóng Doppler đặc trưng của ngừng tuần hoàn nội sọ do áp lực nội sọ vượt quá áp lực huyết áp tâm thu gồm: dòng chảy dội ngược hai pha (oscillating flow) hoặc các xung gai tâm thu ngắn biến mất hoàn toàn ở thì tâm trương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của phương pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm vượt trội của TCD là tính linh hoạt cao, thực hiện ngay tại giường bệnh hồi sức, không xâm lấn, chi phí thấp, an toàn không dùng tia xạ và có khả năng theo dõi liên tục động lực học tưới máu não trong các ca phẫu thuật tim hở hoặc phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, kỹ thuật này phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm. Khoảng 10% đến 15% bệnh nhân (đặc biệt là phụ nữ cao tuổi) có hiện tượng thoái hóa xơ dày xương sọ gây mất hoặc kém cửa sổ âm thái dương (inadequate acoustic window), làm giảm khả năng thu nhận tín hiệu sóng Doppler.\u003C\u002Fp>","Siêu âm Doppler xuyên sọ","transcranial Doppler ultrasonography",[20,21,22],"siêu âm xuyên sọ","TCD","transcranial Doppler","Siêu âm Doppler xuyên sọ là kỹ thuật thăm dò huyết động học không xâm lấn, sử dụng sóng siêu âm tần số thấp xuyên qua các cửa sổ xương sọ để đo tốc độ và hướng dòng máu trong các động mạch nội sọ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,32,38],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":10,"year":30,"doi":31,"url":10},"Aaslid, R., Markwalder, T. M., Nornes, H. (1982). Noninvasive transcranial Doppler ultrasound recording of flow velocity in basal cerebral arteries. Journal of Neurosurgery, 57(6), 769-774.","Noninvasive transcranial Doppler ultrasound recording of flow velocity in basal cerebral arteries","Aaslid, R., Markwalder, T. M., Nornes, H.",1982,"10.3171\u002Fjns.1982.57.6.0769",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":10,"year":36,"doi":37,"url":10},"Alexandrov, A. V., Sloan, M. A., Tegeler, C. H., et al. (2010). Practice standards for transcranial Doppler (TCD) ultrasound. Part II. Clinical indications and expected outcomes. Journal of Neuroimaging, 22(3), 215-224.","Practice Standards for Transcranial Doppler (TCD) Ultrasound. Part II. Clinical Indications and Expected Outcomes","Alexandrov, A. V., Sloan, M. A., Tegeler, C. H.",2010,"10.1111\u002Fj.1552-6569.2010.00523.x",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":10,"year":42,"doi":43,"url":10},"Adams, R. J., McKie, V. C., Hsu, L., et al. (1998). Prevention of a first stroke by transfusions in children with sickle cell anemia and abnormal results on transcranial Doppler ultrasonography. New England Journal of Medicine, 339(1), 5-11.","Prevention of a First Stroke by Transfusions in Children with Sickle Cell Anemia and Abnormal Results on Transcranial Doppler Ultrasonography","Adams, R. J., McKie, V. C., Hsu, L.",1998,"10.1056\u002FNEJM199807023390102",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Siêu âm Doppler xuyên sọ (TCD) khác gì so với siêu âm mạch máu cảnh ngoài sọ thông thường?","Siêu âm mạch cảnh ngoài sọ sử dụng đầu dò tần số cao (5-10 MHz) để quan sát hình ảnh giải phẫu 2D của thành mạch vùng cổ, trong khi TCD sử dụng đầu dò sóng xung tần số thấp 2 MHz để xuyên qua bản xương sọ nhằm đo lường vận tốc và hướng dòng máu của các mạch máu nằm sâu bên trong hộp sọ (đa giác Willis).",{"question":49,"answer":50},"TCD phát hiện co thắt mạch não sau vỡ phình mạch như thế nào?","Khi lòng mạch não bị co thắt thu hẹp, vận tốc dòng chảy qua vị trí hẹp sẽ tăng vọt; TCD phát hiện vận tốc trung bình dòng máu động mạch não giữa (MFV) tăng > 120 cm\u002Fs hoặc > 200 cm\u002Fs kèm theo chỉ số Lindegaard > 3 hoặc > 6 để khẳng định co thắt mạch não.",{"question":52,"answer":53},"Nghiệm pháp TCD bọt khí cản âm giúp phát hiện bệnh lý gì?","Nghiệm pháp TCD tiêm nước muối sinh lý tạo bọt khí kết hợp làm nghiệm pháp Valsalva giúp phát hiện luồng thông tim phải - trái qua lỗ bầu dục thông liên nhĩ (PFO), một nguyên nhân phổ biến gây đột quỵ nhồi máu não thuyên tắc nghịch mâu ở người trẻ.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:40.298+00:00","2026-09-02T06:16:52.017+00:00",253,[65,75,86,91,96,102,107,113,118,124],{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"chết não","Chết não là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Chết não","Brain death","Chết não là sự mất hoàn toàn và không thể đảo ngược của toàn bộ các chức năng não bộ, bao gồm cả bán cầu đại não và thân não, được pháp luật và y học công nhận là cái chết lâm sàng và pháp lý của một cá nhân.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"thuận tay","Thuận tay (handedness) là gì? Khái niệm và cơ chế thần kinh","Thuận tay","handedness","Thuận tay là sự ưu tiên sử dụng một tay nhất định để thực hiện các thao tác vận động tinh xảo và phát lực, phản ánh sự chuyên môn hóa chức năng và bất đối xứng của các bán cầu đại não trong kiểm soát vận động chéo bên.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":24,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]