[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20doppler%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20doppler%20tim":100},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":24,"vietnamFeatured":98,"vietnamLatest":99},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2be15f2a-4460-46ce-8e96-2972106c976c","Ý nghĩa tiên lượng của các thông số Doppler về chức năng tâm trương trong amyloidosis tim. Một nghiên cứu siêu âm Doppler tim","Prognostic significance of Doppler measures of diastolic function in cardiac amyloidosis. A Doppler echocardiography study.",[12,13,14],"Allan L. Klein","L Hatle","Charles P. Taliercio",9,null,false,"1991-03-01",1991,349,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.83.3.808","10.1161\u002F01.cir.83.3.808","\u003Cp>Theo dõi dọc trên \u003Cb>63 bệnh nhân nhiễm amyloid hệ thống\u003C\u002Fb> có tổn thương tim xác định qua sinh thiết. Khảo sát bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler xung\u003C\u002Fb> ghi nhận thời gian giảm tốc từ 150 ms trở xuống có tỷ lệ sống sau 1 năm thấp vượt trội so với nhóm trên 150 ms (49% so với 92%, p dưới 0,001). Các thông số đổ đầy tâm trương trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler tim\u003C\u002Fb> là yếu tố \u003Cb>dự báo tử vong do tim mạnh mẽ\u003C\u002Fb> hơn độ dày thành thất trên siêu âm hai chiều.\u003C\u002Fp>",[25,40,55,70,85],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"63eb8b57-55af-4f00-b30f-ca23fd08db83","Ứng dụng lâm sàng của siêu âm Doppler và hình ảnh mô Doppler trong ước lượng áp lực nhồi đầy thất trái","Clinical Utility of Doppler Echocardiography and Tissue Doppler Imaging in the Estimation of Left Ventricular Filling Pressures",[30,31,32],"Steve R. Ommen","R A Nishimura","C. P. Appleton",7,"2000-10-10",2000,2751,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.102.15.1788","10.1161\u002F01.cir.102.15.1788","\u003Cp>Theo dõi tiến cứu trên \u003Cb>100 bệnh nhân thông tim\u003C\u002Fb> nhằm xác định áp lực đổ đầy thất trái. Tỷ số \u003Ci>E\u002FE'\u003C\u002Fi> qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler tim\u003C\u002Fb> phối hợp \u003Ci>Doppler mô\u003C\u002Fi> tương quan chặt chẽ nhất với áp lực xâm lấn, trong đó \u003Ci>E\u002FE'\u003C\u002Fi> dưới 8 phản ánh áp lực bình thường và trên 15 là tăng cao. Phương pháp giúp \u003Cb>ước tính áp lực thất trái không xâm lấn\u003C\u002Fb> chính xác, dù khoảng trung gian 8 đến 15 vẫn cần đối chiếu thêm dữ liệu Doppler bổ trợ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":51,"url":52,"doi":53,"summary":54},"6f24823d-a758-4ef1-bf09-330f846db2c2","Ước tính không xâm lấn diện tích van ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ bằng siêu âm Doppler và siêu âm tim hai chiều","Noninvasive estimation of valve area in patients with aortic stenosis by Doppler ultrasound and two-dimensional echocardiography.",[45,46,47],"Terje Skjærpe","L Hegrenaes","Liv Hatle",3,"1985-10-01",1985,561,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.72.4.810","10.1161\u002F01.cir.72.4.810","\u003Cp>Khảo sát đối chiếu trên \u003Cb>30 bệnh nhân hẹp van động mạch chủ\u003C\u002Fb>, gồm 14 ca kèm hở van, nhằm kiểm định phương trình liên tục. Vận tốc dòng ghi nhận qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler\u003C\u002Fb> cho diện tích van tương quan chặt chẽ với phương pháp đo xâm lấn \u003Ci>Fick\u003C\u002Fi> với r = 0,89. Kết quả cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler tim\u003C\u002Fb> giúp \u003Cb>ước tính không xâm lấn diện tích van động mạch chủ\u003C\u002Fb> đáng tin cậy, kể cả khi có hở van phối hợp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":58,"authorNames":59,"authorCount":63,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":66,"url":67,"doi":68,"summary":69},"a18be545-cce5-4fa3-ba71-76cec02d2a16","Giá trị của siêu âm Doppler tim và siêu âm Doppler mô trong ước tính chức năng tâm trương trong suy tim có phân suất tống máu bình thường","Utility of Doppler Echocardiography and Tissue Doppler Imaging in the Estimation of Diastolic Function in Heart Failure With Normal Ejection Fraction",[60,61,62],"Margaret Kasner","Dirk Westermann","Paul Steendijk",10,"2007-08-07",2007,551,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002FCIRCULATIONAHA.106.661983","10.1161\u002Fcirculationaha.106.661983","\u003Cp>Đánh giá bệnh chứng trên \u003Cb>43 bệnh nhân suy tim bảo tồn phân suất tống máu\u003C\u002Fb> và 12 người chứng so với catheter áp lực - thể tích. Chỉ số \u003Ci>E\u002FE'\u003C\u002Fi> bên trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler mô\u003C\u002Fb> tương quan tốt nhất với độ cứng thất trái (r = 0,53), phát hiện rối loạn tâm trương ở 86% ca bệnh so với 70% của Doppler van hai lá thông thường. Kết quả cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler tim\u003C\u002Fb> là công cụ \u003Cb>chẩn đoán không xâm lấn rối loạn tâm trương\u003C\u002Fb> tin cậy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":71,"title":72,"originalTitle":73,"authorNames":74,"authorCount":78,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":79,"publishYear":80,"totalCitation":81,"url":82,"doi":83,"summary":84},"7c7abc2d-3dff-492d-b5ac-26c68b2d29c4","Mối liên quan giữa vận tốc dòng tĩnh mạch phổi và dòng qua van hai lá bằng siêu âm Doppler tim qua thực quản. Ảnh hưởng của các điều kiện tải khác nhau","Relation of pulmonary vein to mitral flow velocities by transesophageal Doppler echocardiography. Effect of different loading conditions.",[75,76,77],"Rick A. Nishimura","Martin Abel","L K Hatle",4,"1990-05-01",1990,505,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.81.5.1488","10.1161\u002F01.cir.81.5.1488","\u003Cp>Thử nghiệm sinh lý trên \u003Cb>19 bệnh nhân phẫu thuật tim\u003C\u002Fb> được điều biến tiền tải và hậu tải bằng \u003Ci>nitroglycerin\u003C\u002Fi> và \u003Ci>phenylephrine\u003C\u002Fi>. Thăm dò qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler tim qua thực quản\u003C\u002Fb> ghi nhận thời gian giảm tốc dòng van hai lá tương quan chặt với dòng tĩnh mạch phổi (r = 0,84), và dòng đảo ngược nhĩ co phản ánh áp lực mao mạch bít (r = 0,81). Phân tích hai phổ dòng chảy giúp \u003Cb>làm sáng tỏ huyết động đổ đầy thất trái\u003C\u002Fb> phụ thuộc tải.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":86,"title":87,"originalTitle":88,"authorNames":89,"authorCount":33,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":93,"publishYear":80,"totalCitation":94,"url":95,"doi":96,"summary":97},"1cca80eb-1d17-4803-8a7e-aa01c7bf983d","Ước tính áp lực nhĩ trái trung bình từ siêu âm Doppler tim xung qua thực quản dòng tĩnh mạch phổi","Estimation of mean left atrial pressure from transesophageal pulsed Doppler echocardiography of pulmonary venous flow.",[90,91,92],"Helmut F. Kuecherer","Isobel A. Muhiudeen","Fred Kusumoto","1990-10-01",436,"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.82.4.1127","10.1161\u002F01.cir.82.4.1127","\u003Cp>Khảo sát tiến cứu trên \u003Cb>47 bệnh nhân phẫu thuật tim mạch\u003C\u002Fb> nhằm đối chiếu áp lực nhĩ trái với catheter xâm lấn. Dữ liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">siêu âm Doppler xung\u003C\u002Fb> qua thực quản ghi nhận phân số tâm thu dòng tĩnh mạch phổi tương quan nghịch mạnh nhất với áp lực nhĩ trái (r = -0,88), vượt trội tỷ số dòng van hai lá (r = 0,43). Thăm dò này mang lại phương tiện \u003Cb>ước lượng áp lực nhĩ trái nhanh chóng\u003C\u002Fb> và chính xác trong phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":101,"meta":16},{"id":102,"title":103,"description":104,"content":105,"term":106,"englishTitle":107,"synonyms":16,"definition":108,"discipline":109,"references":110,"faqs":131,"createUser":141,"publishUser":16,"keywords":145,"keywordCount":152,"enrichTopicLink":17,"status":153,"createTime":154,"updateTime":155,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":156,"publicationScanTime":157,"contentErrorMessage":16,"viewCount":158,"wikidataId":16,"relateTopics":159},"siêu âm doppler tim","Siêu âm doppler tim là gì? Các công bố khoa học về Siêu âm doppler tim","Siêu âm Doppler tim là một kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh và đo lường chuyển động của máu trong tim và các mạch máu chung quanh. Kỹ thuật này ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Doppler echocardiography\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn kết hợp giữa siêu âm tim hai chiều và hiệu ứng Doppler nhằm đánh giá cấu trúc giải phẫu tim, tốc độ, hướng và đặc tính huyết động học của dòng máu qua các buồng tim, van tim và mạch máu lớn. kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn kết hợp giữa siêu âm tim hai chiều (2D echocardiography) và hiệu ứng Doppler âm học nhằm đánh giá cấu trúc giải phẫu tim, tốc độ, chiều hướng và các đặc trưng huyết động học của dòng máu qua các buồng tim, van tim và các mạch máu lớn trong lồng ngực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên lý vật lý của kỹ thuật dựa trên hiệu ứng Doppler: khi chùm sóng siêu âm có tần số phát xạ ban đầu gặp các tế bào hồng cầu đang chuyển động trong lòng mạch hoặc buồng tim, sóng phản xạ thu nhận được sẽ bị dịch chuyển tần số một lượng gọi là độ lệch tần số Doppler. Tốc độ chuyển động của dòng máu được tính toán chính xác thông qua phương trình Doppler cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \frac{\\Delta f \\cdot c}{2 f_0 \\cdot \\cos\theta}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là tốc độ của hồng cầu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta f\u003C\u002Fscript> là độ lệch tần số Doppler thu nhận, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là vận tốc truyền âm trong mô sinh học (trung bình khoảng 1540 m\u002Fs), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript> là tần số đầu dò phát xạ, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta\u003C\u002Fscript> là góc hợp bởi hướng của chùm tia siêu âm và vector chuyển động của dòng máu. Khi góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\theta\u003C\u002Fscript> tiến về 0 độ, giá trị cosin đạt cực đại bằng 1, cho phép đo đạc vận tốc dòng máu với độ chính xác cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các Phương thức Kỹ thuật Siêu âm Doppler Tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành tim mạch hiện đại, các kỹ thuật Doppler được phối hợp đồng bộ trên cùng một hệ thống máy siêu âm để cung cấp bức tranh toàn diện về huyết động học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Doppler sóng liên tục (Continuous Wave - CW Doppler):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hai tinh thể áp điện riêng biệt để phát và thu sóng âm liên tục. Ưu điểm nổi bật là đo được các dòng máu có vận tốc rất cao (lên tới 6 đến 8 m\u002Fs) mà không bị hiện tượng chồng màu hay gập đỉnh (aliasing), đặc biệt hữu ích trong định lượng mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} và hở van hai lá nặng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Doppler sóng xung (Pulsed Wave - PW Doppler):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng một tinh thể áp điện duy nhất luân phiên phát và thu sóng âm, cho phép định vị chính xác vị trí đo dòng máu tại một độ sâu và vùng thể tích lấy mẫu (sample volume) cụ thể. Hạn chế của PW Doppler là giới hạn vận tốc tối đa đo được phụ thuộc vào tần số phát xung lặp lại (Nyquist limit).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Doppler màu (Color Flow Mapping - CFM):\u003C\u002Fstrong> Mã hóa tín hiệu Doppler xung thành màu sắc trên hình ảnh siêu âm 2D trong thời gian thực. Theo quy ước chuẩn quốc tế BART (Blue Away, Red Towards), dòng máu chảy hướng về đầu dò hiển thị màu đỏ, dòng máu chảy xa đầu dò hiển thị màu xanh, và dòng chảy rối cuộn xoáy hiển thị màu khảm (mosaic).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Doppler mô cơ tim (Tissue Doppler Imaging - TDI):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật lọc bỏ tín hiệu tần số cao biên độ thấp của dòng hồng cầu để ghi lại tín hiệu vận tốc thấp nhưng biên độ cao của sự dịch chuyển sợi cơ tim, đóng vai trò then chốt trong đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20t%C3%A2m%20tr%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng So sánh Đặc tính Các Kỹ thuật Siêu âm Doppler Tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Phương thức Doppler\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế Thu phát\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Khả năng Định vị Vị trí\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Giới hạn Vận tốc Đo\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ứng dụng Lâm sàng Trọng tâm\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>CW Doppler\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hai tinh thể liên tục\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Không chọn lọc độ sâu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Không bị gập đỉnh (&gt; 6 m\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đo chênh áp đỉnh và trung bình qua van hẹp, hở van tim\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>PW Doppler\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Một tinh thể luân phiên\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chính xác tại thể tích mẫu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bị giới hạn bởi Nyquist (&lt; 1.5-2 m\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đánh giá dòng chảy qua van hai lá, dòng vào thất, TDI\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Color Doppler\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đa điểm xung phủ 2D\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Định vị không gian 2D\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phụ thuộc tốc độ khung hình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phát hiện shunt trong tim, luồng phụt ngược hở van\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>TDI\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lọc tần số chuyên biệt mô\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Vòng van hai lá, vách liên thất\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Vận tốc mô thấp (&lt; 25 cm\u002Fs)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khảo sát vận tốc sóng s', e', a' đánh giá chức năng cơ tim\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Toán học và Huyết động học Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những giá trị cốt lõi của siêu âm Doppler tim là khả năng chuyển đổi dữ liệu vận tốc dòng máu thành các thông số huyết động học buồng tim mà trước đây chỉ có thể thu thập qua thông tim xâm lấn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Định lượng Chênh áp qua Phương trình Bernoulli Rút gọn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}} năng lượng trong cơ học chất lưu cho dòng máu đi qua lỗ hẹp với giả định bỏ qua lực ma sát và quán tính dòng chảy, phương trình Bernoulli được rút gọn thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta P = 4v^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta P\u003C\u002Fscript> là mức chênh áp qua lỗ hẹp (tính bằng mmHg) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là vận tốc tối đa của dòng máu qua lỗ hẹp (m\u002Fs). Phương trình này cho phép tính áp lực tâm thu động mạch phổi gián tiếp qua dòng hở van ba lá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PASP = 4(v_{\text{TR}})^2 + RAP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_{\text{TR}}\u003C\u002Fscript> là vận tốc tối đa dòng hở ba lá và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RAP\u003C\u002Fscript> là áp lực nhĩ phải ước lượng qua đường kính và độ xẹp của tĩnh mạch chủ dưới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tính Diện tích Lỗ van theo Phương trình Dòng Liên tục\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dựa trên nguyên lý thể tích chất lưu đi qua mặt cắt trước van bằng thể tích chất lưu đi qua mặt cắt tại lỗ van hẹp, diện tích lỗ van động mạch chủ (AVA) được tính toán không xâm lấn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AVA = \frac{CS_{\text{LVOT}} \\cdot VTI_{\text{LVOT}}}{VTI_{\text{AV}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CS_{\text{LVOT}}\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ngang đường ra thất trái, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">VTI_{\text{LVOT}}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">VTI_{\text{AV}}\u003C\u002Fscript> lần lượt là tích phân vận tốc - thời gian của dòng máu tại đường ra thất trái và qua van động mạch chủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và Giá trị Chẩn đoán trong Thực hành Tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Siêu âm Doppler tim là tiêu chuẩn vàng đầu tay trong chẩn đoán và theo dõi nhiều bệnh lý tim mạch phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý van tim:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ hẹp hoặc hở van tim (nhẹ, vừa, nặng), xác định cơ chế tổn thương cấu trúc van (sa van, vôi hóa, đứt dây chằng) và tính toán các chỉ số diện tích lỗ van, thể tích phụt ngược (Regurgitant Volume) và phân số phụt ngược.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá chức năng tâm thu và tâm trương thất trái:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp phương pháp Simpson đo phân suất tống máu (EF), đo chỉ số phân bố vận tốc dòng chảy qua van hai lá (sóng E, sóng A, tỷ số E\u002FA) và Doppler mô vòng van (sóng e', tỷ số E\u002Fe') để chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20tim%20ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} (HFpEF).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh cơ tim và bệnh màng ngoài tim:\u003C\u002Fstrong> Chẩn đoán phân biệt giữa viêm màng ngoài tim co thắt và bệnh cơ tim hạn chế dựa trên sự biến thiên vận tốc dòng qua van theo chu kỳ hô hấp; đánh giá độ dày thành tim và tắc nghẽn đường ra thất trái trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20c%C6%A1%20tim%20ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tim bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Định vị và đo áp lực luồng thông (shunt) trong thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch và xác định mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20eo%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ tính chất an toàn, không nhiễm xạ, có thể lặp lại nhiều lần tại giường bệnh và cung cấp thông số động học tức thời, siêu âm Doppler tim tiếp tục là trụ cột không thể thay thế trong chiến lược chẩn đoán và hướng dẫn điều trị tim mạch hiện đại.\u003C\u002Fp>","Siêu âm Doppler tim","Doppler echocardiography","Siêu âm Doppler tim là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn kết hợp giữa siêu âm tim hai chiều và hiệu ứng Doppler nhằm đánh giá cấu trúc giải phẫu tim, tốc độ, hướng và đặc tính huyết động học của dòng máu qua các buồng tim, van tim và mạch máu lớn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[111,118,125],{"citationText":112,"title":113,"authors":114,"source":115,"year":116,"doi":117,"url":16},"De Simone (1994). Valvular Heart Disease. Atlas of Transesophageal Color Doppler Echocardiography and Intraoperative Imaging.","Valvular Heart Disease","De Simone","Atlas of Transesophageal Color Doppler Echocardiography and Intraoperative Imaging",1994,"10.1007\u002F978-3-642-78956-4_4",{"citationText":119,"title":120,"authors":121,"source":122,"year":123,"doi":124,"url":16},"Omoto, Takamoto, Kyo et al. (1989). Intraoperative color flow Doppler imaging in valvular heart disease. Developments in Cardiovascular Medicine Echocardiography in Cardiac Interventions.","Intraoperative color flow Doppler imaging in valvular heart disease","Omoto, Takamoto, Kyo, Matsumura, Yokote","Developments in Cardiovascular Medicine Echocardiography in Cardiac Interventions",1989,"10.1007\u002F978-94-009-0907-6_30",{"citationText":126,"title":127,"authors":128,"source":113,"year":129,"doi":130,"url":16},"Bashore (2009). Clinical Hemodynamics in Valvular Heart Disease. Valvular Heart Disease.","Clinical Hemodynamics in Valvular Heart Disease","Bashore",2009,"10.1007\u002F978-1-59745-411-7_5",[132,135,138],{"question":133,"answer":134},"Sự khác biệt căn bản giữa Doppler sóng liên tục (CW) và Doppler sóng xung (PW) là gì?","CW Doppler sử dụng hai tinh thể riêng biệt đo được vận tốc dòng máu rất cao mà không bị hiện tượng gập đỉnh (aliasing) nhưng không chọn lọc được độ sâu; trong khi PW Doppler sử dụng một tinh thể định vị chính xác vị trí đo tại thể tích mẫu nhưng bị giới hạn vận tốc bởi tần số xung Nyquist.",{"question":136,"answer":137},"Phương trình Bernoulli rút gọn được ứng dụng như thế nào trong siêu âm Doppler tim?","Phương trình Bernoulli rút gọn ΔP = 4v^2 cho phép chuyển đổi vận tốc tối đa của dòng máu qua lỗ van hẹp thành độ chênh áp qua van, giúp ước tính chênh áp đỉnh van động mạch chủ và áp lực động mạch phổi tâm thu qua dòng hở van ba lá.",{"question":139,"answer":140},"Doppler mô cơ tim (TDI) đóng vai trò gì trong chẩn đoán suy tim?","TDI ghi lại vận tốc dịch chuyển sợi cơ tim tại vòng van hai lá (sóng s', e', a'), cung cấp tỷ số E\u002Fe' - thông số tiêu chuẩn vàng không xâm lấn phản ánh áp lực đổ đầy thất trái và phân độ rối loạn chức năng tâm trương.",{"id":142,"researcherId":16,"name":143,"imageUrl":144},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[146,147,148,149,150,151],"hẹp van động mạch chủ","chức năng tâm trương thất trái","định luật bảo toàn","suy tim phân suất tống máu bảo tồn","bệnh cơ tim phì đại","hẹp eo động mạch chủ",6,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-11T06:10:04.256+00:00","2026-09-11T06:10:04.079+00:00","2026-09-20T02:11:39.928+00:00",359,[160,169,178,182,185,190,200,209,214,219],{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":161,"definition":163,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":172,"definition":173,"discipline":109,"disciplineCode":174,"disciplineLabel":175,"disciplineColor":176,"disciplineIcon":177},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":179,"definition":181,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"voltammetry","Voltammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Voltammetry là nhóm kỹ thuật phân tích điện hóa đo lường cường độ dòng điện sinh ra tại điện cực làm việc như một hàm của thế điện cực biến thiên, dùng để xác định thành phần và nồng độ chất phân tích.",{"id":183,"title":184,"term":183,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":188,"definition":189,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"thủy động lực học","Thủy động lực học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","hydrodynamics","Thủy động lực học (hydrodynamics \u002F fluid dynamics) là phân ngành của cơ học chất lưu chuyên nghiên cứu các quy luật chuyển động của chất lưu (chất lỏng và chất khí) cũng như các lực và mô men tương tác giữa dòng chất lưu với các bề mặt vật thể rắn bao quanh.",{"id":191,"title":192,"term":191,"englishTitle":193,"definition":194,"discipline":195,"disciplineCode":196,"disciplineLabel":197,"disciplineColor":198,"disciplineIcon":199},"tối ưu hóa quy trình","Tối ưu hóa quy trình là gì? Các phương pháp và ứng dụng","process optimization","Tối ưu hóa quy trình là tập hợp các phương pháp toán học, kỹ thuật và quản lý nhằm điều chỉnh các thông số vận hành của một quy trình để đạt hiệu suất cao nhất theo các mục tiêu xác định dưới những ràng buộc kỹ thuật và kinh tế.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":201,"title":202,"term":201,"englishTitle":201,"definition":203,"discipline":204,"disciplineCode":205,"disciplineLabel":206,"disciplineColor":207,"disciplineIcon":208},"primary education","Primary education là gì? Các công bố khoa học về Primary education","Primary education (giáo dục tiểu học) là giai đoạn đầu tiên của giáo dục cơ sở bắt buộc, thường dành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, nhằm trang bị các kỹ năng nền tảng về đọc viết, tính toán và hình thành phẩm chất nhân cách ban đầu.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":212,"definition":213,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"giải trình tự sanger","Giải trình tự sanger là gì? Các công bố khoa học về Giải trình tự sanger","Sanger sequencing","Giải trình tự Sanger (Sanger sequencing) là phương pháp giải trình tự DNA kinh điển do Frederick Sanger phát minh năm 1977, dựa trên nguyên lý kết thúc chuỗi chọn lọc bằng nucleotide dideoxy (ddNTP) trong phản ứng tổng hợp DNA in vitro.",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":217,"definition":218,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"điều kiện biên","Điều kiện biên là gì? Các nghiên cứu về Điều kiện biên","boundary condition","Điều kiện biên là tập hợp các ràng buộc toán học xác định giá trị của hàm nghiệm hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên không gian của miền xác định trong bài toán phương trình vi phân.",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":222,"definition":223,"discipline":164,"disciplineCode":165,"disciplineLabel":166,"disciplineColor":167,"disciplineIcon":168},"rạn san hô","Rạn san hô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rạn san hô","coral reef","Rạn san hô (coral reef) là hệ sinh thái biển nhiệt đới ngầm dưới nước hình thành từ sự tích tụ khung xương canxi cacbonat (CaCO3) của các loài san hô sinh sống cộng sinh với vi tảo zooxanthellae."]