[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_si%C3%AAu%20%C3%A2m%20%C4%91%C3%A1nh%20d%E1%BA%A5u%20m%C3%B4%20c%C6%A1%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_siêu âm đánh dấu mô cơ tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"siêu âm đánh dấu mô cơ tim","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim STE: Sức căng GLS và ứng dụng","Tìm hiểu Siêu âm đánh dấu mô cơ tim (speckle tracking echocardiography): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu âm đánh dấu mô cơ tim\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>speckle tracking echocardiography\u003C\u002Fem>) là (STE) là kỹ thuật siêu âm tim tiên tiến sử dụng thuật toán bám vệt âm tự nhiên của nhu mô cơ tim để định lượng biến dạng (strain), tốc độ biến dạng và cơ học xoắn thất trái một cách khách quan không phụ thuộc góc chùm tia.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và thuật toán bám vệt âm thanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhu mô cơ tim khi tương tác với sóng siêu âm chẩn đoán sẽ tán xạ ngược tạo nên các điểm sáng tối ngẫu nhiên, giao thoa bền vững gọi là các \"vệt âm\" (acoustic speckles). Kích thước mỗi cụm vệt âm xấp xỉ 20 đến 40 pixel và giữ hình dạng ổn định qua từng khung hình liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuật toán phần mềm STE tự động chia thành tim thành các ô lưới nhỏ và theo dõi tọa độ dịch chuyển của từng cụm vệt âm trong suốt chu chuyển tim (tâm thu và tâm trương) dựa trên thuật toán tương quan chéo khối (block-matching) hoặc luồng quang học (optical flow). Từ quỹ đạo dịch chuyển không gian, phần mềm tính toán chính xác hai đại lượng cơ học then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ biến dạng cơ tim (Strain - $&#xb;arepsilon$):\u003C\u002Fstrong> Đo lường phần trăm thay đổi chiều dài tương đối của đoạn sợi cơ tim so với chiều dài ban đầu tại thời điểm cuối tâm trương:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\u000barepsilon = \frac{L(t) - L_0}{L_0} \times 100\\%\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ biến dạng (Strain rate - SR):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ thay đổi độ biến dạng theo đơn vị thời gian ($s^{-1}$), phản ánh trực tiếp sức co bóp nội tại và vận tốc giãn cơ tim độc lập với tiền gánh và hậu gánh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thành phần biến dạng cơ học thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do cấu trúc giải phẫu không gian của các lớp sợi cơ tim thất trái gồm ba lớp phức tạp (lớp dưới nội tâm mạc xếp hướng dọc, lớp giữa xếp hướng vòng tròn và lớp dưới ngoại tâm mạc xếp hướng xoắn ốc chéo), biến dạng cơ tim được phân tích toàn diện theo ba chiều không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng dọc toàn bộ thất trái (Global Longitudinal Strain - GLS):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh chức năng co rút của các sợi cơ tim dưới nội tâm mạc theo trục dọc từ đáy tim đến mỏm tim. GLS luôn mang giá trị âm do sợi cơ co ngắn lại trong thì tâm thu; giá trị sinh lý bình thường chuẩn là từ -18% đến -22% (trị số âm càng sâu chức năng co bóp càng tốt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng chu vi (Circumferential Strain - CS):\u003C\u002Fstrong> Đo lường mức độ co rút chu vi của các sợi cơ tim lớp giữa ở các mặt cắt trục ngắn (đáy, giữa và mỏm), đóng vai trò duy trì thể tích tống máu khi lớp nội tâm mạc bị tổn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng bán kính (Radial Strain - RS):\u003C\u002Fstrong> Đo lường mức độ dày lên của thành cơ tim hướng về tâm buồng thất trong thì tâm thu, mang giá trị dương (&gt; +40%).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động học xoắn thất trái (Left Ventricular Twist and Torsion):\u003C\u002Fstrong> Đáy tim xoay theo chiều kim đồng hồ trong khi mỏm tim xoay ngược chiều kim đồng hồ, tạo nên hiệu ứng vắt khăn (wringing effect) giúp tống máu hiệu quả và tạo sức hút chân không làm đầy tâm trương nhanh chóng khi tháo xoắn (untwisting).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thông số biến dạng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hướng co bóp giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giá trị tham chiếu bình thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng cốt lõi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>GLS thất trái\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọc theo trục đáy - mỏm tim\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-18% đến -22% (âm tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ số nhạy nhất phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>GCS thất trái\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòng chu vi trục ngắn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-20% đến -25% (âm tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bù trừ duy trì EF khi lớp dưới nội mạc tổn thương\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>GRS thất trái\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hướng tâm bán kính (dày thành)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>+40% đến +55% (dương tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo lường mức độ dày lên hướng tâm thì tâm thu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ xoắn (Twist)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chênh lệch góc xoay đáy - mỏm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10° đến 18°\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ học tống máu và lực hút tâm trương đầu thì\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng vượt trội của STE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} kinh điển (LVEF đo bằng phương pháp Biplane Simpson), siêu âm đánh dấu mô cơ tim sở hữu độ nhạy vượt trội trong việc phát hiện các tổn thương cơ tim tiềm tàng ở giai đoạn dưới lâm sàng (subclinical dysfunction):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính tim do điều trị ung thư (Cardio-oncology):\u003C\u002Fstrong> Theo khuyến cáo của Hội Siêu âm tim Hoa Kỳ (ASE) và Hội Hình ảnh Tim mạch Châu Âu (EACVI), giảm GLS &gt;15% so với giá trị ban đầu là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán sớm nhiễm độc cơ tim do thuốc hóa trị (Anthracyclines như Doxorubicin, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} Trastuzumab) ngay cả khi LVEF vẫn hoàn toàn trong giới hạn bình thường (&gt;50%).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh cơ tim nhiễm bột Amyloidosis:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện dấu hiệu đặc trưng kinh điển \"bảo tồn vùng mỏm\" (Apical Sparing \u002F hình ảnh quả anh đào trên biểu đồ mắt bò Bull's eye) với GLS giảm nặng ở vùng đáy và giữa nhưng được bảo tồn nguyên vẹn tại mỏm tim, giúp phân biệt chính xác với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i%22%7D}} do tăng huyết áp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh van tim và thiếu máu cục bộ:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá thời điểm vàng phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20van%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} hoặc sửa van hai lá khi cơ tim bắt đầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} vi thể trước khi có triệu chứng cơ năng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim","speckle tracking echocardiography",[18,20,21,22],"STE","siêu âm sức căng cơ tim","đánh dấu mô cơ tim","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim (STE) là kỹ thuật siêu âm tim tiên tiến sử dụng thuật toán bám vệt âm tự nhiên của nhu mô cơ tim để định lượng biến dạng (strain), tốc độ biến dạng và cơ học xoắn thất trái một cách khách quan không phụ thuộc góc chùm tia.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Perry (2026). Speckle Tracking Echocardiography for Global Longitudinal Strain—Have Modern Strain Packages Improved Reproducibility?. Sonography.","Speckle Tracking Echocardiography for Global Longitudinal Strain—Have Modern Strain Packages Improved Reproducibility?","Perry, Rasheed, Gluyas et al.","Sonography",2026,"10.1002\u002Fsono.70045",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Yaseen (2022). The effect of different pacing modes on LV global and regional longitudinal systolic strain by 2-D speckle tracking echocardiography. Wiley.","The effect of different pacing modes on LV global and regional longitudinal systolic strain by 2-D speckle tracking echocardiography","Yaseen, farid, katta et al.","Wiley",2022,"10.22541\u002Fau.164864280.05321338\u002Fv1",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":31,"doi":45,"url":10},"Trisaputra (2026). Global longitudinal strain by speckle-tracking outperforms conventional echocardiography across pediatric chronic kidney disease severity. Springer Science and Business Media LLC.","Global longitudinal strain by speckle-tracking outperforms conventional echocardiography across pediatric chronic kidney disease severity","Trisaputra, Rahayuningsih, Widiasta et al.","Springer Science and Business Media LLC","10.21203\u002Frs.3.rs-9171708\u002Fv1",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Sự khác biệt cốt lõi giữa siêu âm đánh dấu mô (STE) và Doppler mô cổ điển (TDI) là gì?","STE không phụ thuộc vào góc quét của chùm tia siêu âm và không bị ảnh hưởng bởi chuyển động trôi thụ động (tethering effect) của các vùng cơ tim lân cận.",{"question":51,"answer":52},"Giá trị sinh lý bình thường của biến dạng dọc thất trái (GLS) là bao nhiêu?","GLS mang giá trị âm tính, bình thường dao động từ -18% đến -22%; giá trị âm càng sâu chứng tỏ chức năng co bóp cơ tim càng tốt.",{"question":54,"answer":55},"Vai trò của STE trong phát hiện sớm độc tính tim do thuốc điều trị ung thư là gì?","Giảm GLS >15% so với ban đầu là tiêu chuẩn chẩn đoán sớm tổn thương cơ tim dưới lâm sàng do hóa trị (Anthracyclines, Trastuzumab) ngay cả khi LVEF vẫn bình thường.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"tổn thương cơ tim","phân suất tống máu thất trái","kháng thể đơn dòng","phì đại thất trái","thay van động mạch chủ","suy giảm chức năng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2026-09-03T11:09:56.212+00:00","2026-09-03T11:09:55.882+00:00",341,[75,78,89,94,99,104,108,111,116,121],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":95,"definition":98,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":105,"definition":107,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":24,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]