[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sglt2{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sglt2":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":63,"createUser":76,"publishUser":80,"keywords":84,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":96,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":100,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":102,"relateTopics":103},"sglt2","SGLT2 là gì? Cấu trúc, sinh lý và ý nghĩa tim mạch thận","SGLT2 là protein màng tái hấp thu glucose tại ống thận gần, đóng vai trò bản lề trong phản hồi cầu ống và bảo vệ tim mạch, thận trong đái tháo đường.","\u003Cp>SGLT2 là một protein màng vận chuyển tích cực thứ phát, được mã hóa bởi gen SLC5A2, định vị chọn lọc tại màng đỉnh của tế bào biểu mô ống lượn gần thuộc nephron thận. Với cơ chế đồng vận chuyển phụ thuộc vào bậc thang điện hóa của ion natri, SGLT2 đảm nhiệm vai trò sinh lý trung tâm trong việc tái hấp thu phần lớn lượng glucose được lọc qua cầu thận, ngăn ngừa sự thất thoát năng lượng qua nước tiểu. Trong dược lý học lâm sàng và y học tim mạch thận hiện đại, protein này đã chuyển mình từ một đích phân tử điều hòa đường huyết đơn thuần thành mục tiêu trị liệu quan trọng trong kiểm soát suy tim và làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn tính. Bài viết này tổng hợp toàn diện về cấu trúc sinh học phân tử, cơ chế sinh lý vận chuyển, động học huyết động học thận và các bằng chứng thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng bản lề của SGLT2.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc sinh học phân tử và đặc tính di truyền của SGLT2\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein SGLT2 thuộc họ chất mang chất tan 5 (solute carrier family 5 - SLC5), một nhóm các protein màng chuyên biệt vận chuyển đường, vitamin, ion và các chất chuyển hóa qua màng tế bào. Ở người, SGLT2 được mã hóa bởi gen SLC5A2 định vị trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 16 tại vị trí 16p11.2 theo phân tích của Wright và cộng sự công bố năm 2011 trên tạp chí Physiological Reviews. Gen này dịch mã thành một chuỗi polypeptide đơn chuỗi gồm 672 axit amin với mô hình cấu trúc gồm 14 đoạn xoắn alpha xuyên màng tế bào trước khi trải qua quá trình glycosyl hóa sau dịch mã (Wright và cộng sự, 2011).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý chức năng kinh điển của Kanai và cộng sự công bố năm 1994 trên tạp chí The Journal of Clinical Investigation trên tế bào trứng ếch Xenopus laevis chứng minh rằng SGLT2 hoạt động như một hệ thống vận chuyển ái lực thấp nhưng dung lượng cao đối với carbohydrate. Kanai và cộng sự (1994) xác định SGLT2 có hằng số Michaelis-Menten (Km) biểu kiến đối với cơ chất chọn lọc alpha-methyl-D-glucopyranoside vào khoảng 1.6 mM, trong khi hằng số Km đối với D-glucose tự nhiên dao động từ 2 mM đến 5 mM theo tổng quan của Wright và cộng sự (2011). Về mặt hóa học lập thể, SGLT2 có tính chọn lọc cơ chất rất cao đối với D-glucose và alpha-methyl-D-glucopyranoside, trong khi hầu như không vận chuyển D-galactose hoặc D-fructose. Các đột biến mất chức năng đồng hợp tử hoặc dị hợp tử kép trên gen SLC5A2 là nguyên nhân gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} thận gia đình (familial renal glucosuria), một tình trạng di truyền hiếm gặp đặc trưng bởi việc đào thải lượng lớn glucose qua nước tiểu mặc dù nồng độ đường huyết hoàn toàn bình thường, mà không gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} ống thận tổng quát hay hạ đường huyết nghiêm trọng (Wright và cộng sự, 2011).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vị trí giải phẫu và cơ chế vận chuyển sinh lý tại thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vị trí biểu hiện của SGLT2 trong cơ thể người có tính đặc hiệu mô rất nghiêm ngặt. Khác với SGLT1 biểu hiện phân bố rộng rãi ở biểu mô ruột non và nhiều cơ quan, SGLT2 gần như chỉ biểu hiện chuyên biệt tại diềm bàn chải (màng đỉnh) của tế bào biểu mô ống lượn gần. Kanai và cộng sự (1994) phát hiện mức biểu hiện thông tin di truyền rất cao của SGLT2 tại phân đoạn S1, và các nghiên cứu mô học tổng hợp bởi Wright và cộng sự (2011) xác nhận protein này định vị xuyên suốt phân đoạn S1 và phân đoạn S2. Theo tổng quan sinh lý học của Wright và cộng sự (2011), mỗi ngày hai quả thận của một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} lọc khoảng 180 lít huyết tương qua cầu thận, tương đương khoảng 160 g đến 180 g glucose được đưa vào dịch lọc cầu thận ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để bảo toàn lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quý giá này, ống thận gần đã phát triển một hệ thống tái hấp thu nhiều tầng. Theo tổng quan sinh lý học của Wright và cộng sự (2011) trên Physiological Reviews, SGLT2 tại phân đoạn S1 và S2 chịu trách nhiệm tái hấp thu khoảng 90% tổng lượng glucose được lọc qua cầu thận. Quá trình vận chuyển này diễn ra theo cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát: bơm natri-kali ATPase (Na+\u002FK+-ATPase) nằm ở màng đáy bên liên tục tiêu tốn năng lượng ATP để bơm ion natri ra ngoài dịch kẽ và đưa kali vào nội bào, duy trì một gradient nồng độ natri nội bào rất thấp và điện thế nội bào âm tính. Lực truyền động điện hóa này kéo ion natri di chuyển xuôi chiều bậc thang từ lòng ống thận vào bên trong tế bào biểu mô qua protein SGLT2, đồng thời kéo theo một phân tử D-glucose di chuyển ngược chiều bậc thang nồng độ với tỷ lệ đồng vận chuyển 1 ion natri trên 1 phân tử glucose (Kanai và cộng sự, 1994). Khi nồng độ glucose trong bào tương tích tụ đạt mức cao, glucose sẽ khuếch tán thụ động qua màng đáy bên vào máu qua chất vận chuyển glucose tạo thuận GLUT2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cũng theo Wright và cộng sự (2011), phần 10% lượng glucose còn lại không được SGLT2 tái hấp thu ở đầu ống lượn gần sẽ tiếp tục di chuyển xuống phân đoạn S3, nơi protein đồng vận chuyển SGLT1 đảm nhiệm việc thu hồi triệt để, đảm bảo nước tiểu cuối cùng hoàn toàn không chứa đường ở người khỏe mạnh bình thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính sinh học và động học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chất đồng vận chuyển SGLT2\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chất đồng vận chuyển SGLT1\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Gen mã hóa và vị trí nhiễm sắc thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gen SLC5A2 trên nhiễm sắc thể 16p11.2 (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gen SLC5A1 (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vị trí biểu hiện mô chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân đoạn S1 (Kanai và cộng sự, 1994) và phân đoạn S2 (Wright và cộng sự, 2011) của ống lượn gần thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biểu mô vi nhung mao ruột non và phân đoạn S3 ống thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ đồng vận chuyển (Na+:Glucose)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 ion natri trên 1 phân tử glucose (Kanai và cộng sự, 1994)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 ion natri trên 1 phân tử glucose (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ái lực đối với glucose (hằng số Km)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Km khoảng 1.6 mM với alpha-MeGlc (Kanai và cộng sự, 1994) và 2 mM đến 5 mM với glucose (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ái lực cao, hằng số Km dưới 1 mM (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ tái hấp thu glucose tại thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái hấp thu khoảng 90% lượng glucose dịch lọc (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái hấp thu khoảng 10% lượng glucose còn lại ở đoạn cuối (Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bệnh học do đột biến gen di truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh đái tháo đường thận gia đình (FRGs, Wright và cộng sự, 2011)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hội chứng kém hấp thu glucose-galactose bẩm sinh (GGM)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế huyết động học thận và phản hồi cầu ống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những khám phá sinh học quan trọng nhất về SGLT2 là vai trò của nó trong việc điều hòa áp lực nội cầu thận thông qua cơ chế phản hồi cầu ống (tubuloglomerular feedback - TGF). Trong trạng thái tăng đường huyết mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường, lượng glucose lọc qua cầu thận tăng vọt, dẫn đến sự kích hoạt quá mức và phì đại biểu mô biểu hiện SGLT2 tại ống lượn gần. Do SGLT2 đồng vận chuyển natri và glucose, sự gia tăng tái hấp thu glucose kéo theo sự gia tăng tái hấp thu natri ở đầu ống lượn gần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hậu quả sinh lý học trực tiếp của hiện tượng này là lượng dịch và nồng độ ion natri clorua (NaCl) đi đến phân đoạn quai Henle và macula densa (tế bào vết đặc thuộc bộ máy cạnh cầu thận) bị suy giảm nghiêm trọng. Khi các tế bào macula densa cảm nhận nồng độ natri clorua thấp, cơ chế phản hồi cầu ống bị ức chế, dẫn đến giảm sản xuất chất co mạch cục bộ là adenosine. Sự thiếu hụt adenosine làm giãn tiểu động mạch đến (afferent arteriole) của cầu thận, trong khi tiểu động mạch đi (efferent arteriole) vẫn duy trì trương lực dưới tác động của angiotensin II. Tình trạng mất cân bằng huyết động này gây ra hiện tượng tăng áp lực thủy tĩnh nội cầu thận và tăng lọc cầu thận (hyperfiltration), là tổn thương bệnh sinh cơ bản thúc đẩy xơ hóa cầu thận và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} không hồi phục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi sử dụng các hoạt chất ức chế SGLT2, quá trình đồng vận chuyển natri và glucose tại phân đoạn S1 và S2 bị phong bế. Lượng natri clorua đến macula densa tăng vọt trở lại, kích hoạt giải phóng adenosine và gây co tiểu động mạch đến. Hiện tượng co tiểu động mạch đến làm giảm áp lực thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận, dập tắt tình trạng tăng lọc bệnh lý và bảo vệ cấu trúc màng đáy cầu thận lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bằng chứng thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về sinh lý học của SGLT2 đã thúc đẩy sự phát triển của nhóm thuốc ức chế SGLT2 (chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2), được chấp thuận và đưa vào phác đồ điều trị các bệnh lý chuyển hóa, tim mạch và thận học thông qua hàng loạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng quy mô lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm EMPA-REG OUTCOME (Zinman và cộng sự, 2015):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu tiến hành trên 7020 bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%C3%BDp%202%22%7D}} có nguy cơ tim mạch cao được công bố trên tạp chí The New England Journal of Medicine. Kết quả nghiên cứu ghi nhận mức giảm 38% nguy cơ tương đối tử vong do nguyên nhân tim mạch (3.7% ở nhóm dùng empagliflozin so với 5.9% ở nhóm chứng), giảm 32% tử vong do mọi nguyên nhân (5.7% so với 8.3%) và giảm 35% nguy cơ nhập viện do suy tim (2.7% so với 4.1%). Đây là thử nghiệm đầu tiên xác lập lợi ích sinh tồn vượt trội ngoài khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} của việc phong bế SGLT2.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm CREDENCE (Perkovic và cộng sự, 2019):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu được công bố trên The New England Journal of Medicine khảo sát hiệu quả bảo vệ thận của hoạt chất canagliflozin trên 4401 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 kèm bệnh thận mạn có albumin niệu. Kết quả chỉ ra canagliflozin giảm 30% nguy cơ tương đối của biến cố thận chính bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}}, tăng gấp đôi nồng độ creatinin huyết thanh hoặc tử vong do nguyên nhân thận và tim mạch, với tỷ lệ biến cố giảm từ 61.2 xuống 43.2 trên 1000 bệnh nhân-năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm DAPA-HF (McMurray và cộng sự, 2019):\u003C\u002Fstrong> Công bố trên The New England Journal of Medicine khảo sát hoạt chất dapagliflozin trên 4744 bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu giảm (HFrEF). Nghiên cứu chứng minh dapagliflozin giảm 26% nguy cơ biến cố chính bao gồm đợt suy tim tăng nặng hoặc tử vong do tim mạch (16.3% ở nhóm can thiệp so với 21.2% ở nhóm chứng), với hiệu quả bảo vệ đồng nhất ở cả nhóm bệnh nhân có hoặc không mắc đái tháo đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm DAPA-CKD (Heerspink và cộng sự, 2020):\u003C\u002Fstrong> Công bố trên The New England Journal of Medicine đánh giá dapagliflozin trên 4304 bệnh nhân bệnh thận mạn tính có hoặc không kèm đái tháo đường. Kết quả chỉ ra sự suy giảm 39% nguy cơ biến cố kết hợp chính bao gồm suy giảm eGFR kéo dài ít nhất 50%, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc tử vong do thận và tim mạch, với tỷ lệ biến cố là 9.2% ở nhóm dapagliflozin so với 14.5% ở nhóm giả dược.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đặc tính an toàn và ranh giới sinh lý lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù việc phong bế SGLT2 mang lại những lợi ích bảo tồn tim mạch và thận học vượt trội, cơ chế đào thải glucose và natri qua nước tiểu cũng đặt ra các ranh giới an toàn sinh học cần được theo dõi chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng niệu sinh dục:\u003C\u002Fstrong> Việc bài tiết một lượng lớn glucose qua nước tiểu mỗi ngày tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi nấm (chủ yếu là Candida albicans) tại niêm mạc sinh dục ngoài và các trực khuẩn đường ruột (chủ yếu là Escherichia coli) tại đường tiết niệu dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ toan ceton đái tháo đường đường huyết bình thường (Euglycemic DKA):\u003C\u002Fstrong> Khi SGLT2 bị ức chế, sự sụt giảm nồng độ glucose huyết thanh và giảm tiết insulin nội sinh kết hợp với sự gia tăng tiết glucagon từ tế bào alpha đảo tụy thúc đẩy quá trình phân giải lipid mô mỡ và sinh ceton tại gan, có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa nặng ngay cả khi đường huyết chỉ ở mức bình thường hoặc tăng nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm thể tích tuần hoàn và tụt huyết áp tư thế:\u003C\u002Fstrong> Tác dụng lợi tiểu thẩm thấu do bài niệu glucose và bài niệu natri có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt dịch nội mạch, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc những người đang sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu quai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, SGLT2 là một protein vận chuyển ion màng có vị trí sinh lý học thiết yếu trong việc điều hòa dòng glucose và natri tại thận. Từ công trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} của Kanai và cộng sự năm 1994, các tổng quan sinh học hệ thống của Wright và cộng sự năm 2011, cho đến các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên bản lề của Zinman và cộng sự năm 2015, Perkovic và cộng sự năm 2019, McMurray và cộng sự năm 2019, và Heerspink và cộng sự năm 2020, SGLT2 đã khẳng định vị thế là một trong những đích phân tử y sinh học quan trọng nhất trong việc chuyển đổi các hiểu biết sinh lý cơ bản thành các giải pháp bảo vệ tính mạng trên diện rộng cho bệnh nhân tim mạch và thận mạn tính.\u003C\u002Fp>","SGLT2",[19,20,21],"chất đồng vận chuyển natri-glucose 2","sodium-glucose cotransporter 2","SLC5A2","SGLT2 là protein màng vận chuyển tích cực thứ phát định vị tại ống lượn gần thận, đảm nhiệm tái hấp thu phần lớn glucose và natri từ dịch lọc cầu thận về tuần hoàn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46,52,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Kanai, Y., Lee, W. S., You, G., Brown, D., & Hediger, M. A. (1994). The human kidney low affinity Na+\u002Fglucose cotransporter SGLT2. Delineation of the major renal reabsorptive mechanism for D-glucose. The Journal of Clinical Investigation, 93(1), 397-404.","The human kidney low affinity Na+\u002Fglucose cotransporter SGLT2. Delineation of the major renal reabsorptive mechanism for D-glucose.","Kanai, Lee, You, Brown, Hediger","The Journal of Clinical Investigation",1994,"10.1172\u002Fjci116972",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Wright, E. M., Loo, D. D., & Hirayama, B. A. (2011). Biology of human sodium glucose transporters. Physiological Reviews, 91(2), 733-794.","Biology of human sodium glucose transporters","Wright, Loo, Hirayama","Physiological Reviews",2011,"10.1152\u002Fphysrev.00055.2009",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Zinman, B., Wanner, C., Lachin, J. M., Fitchett, D., Bluhmki, E., Hantel, S., ... & Inzucchi, S. E. (2015). Empagliflozin, cardiovascular outcomes, and mortality in type 2 diabetes. New England Journal of Medicine, 373(22), 2117-2128.","Empagliflozin, Cardiovascular Outcomes, and Mortality in Type 2 Diabetes","Zinman, Wanner, Lachin, Fitchett, Bluhmki, Hantel","New England Journal of Medicine",2015,"10.1056\u002FNEJMoa1504720",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":43,"year":50,"doi":51,"url":10},"Perkovic, V., Jardine, M. J., Neal, B., Bompoint, S., Heerspink, H. J., Charytan, D. M., ... & Mahaffey, K. W. (2019). Canagliflozin and renal outcomes in type 2 diabetes and nephropathy. New England Journal of Medicine, 380(24), 2295-2306.","Canagliflozin and Renal Outcomes in Type 2 Diabetes and Nephropathy","Perkovic, Jardine, Neal, Bompoint, Heerspink, Charytan",2019,"10.1056\u002FNEJMoa1811744",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":43,"year":50,"doi":56,"url":10},"McMurray, J. J., Solomon, S. D., Inzucchi, S. E., Kober, L., Kosiborod, M. N., Martinez, F. A., ... & Langkilde, A. M. (2019). Dapagliflozin in patients with heart failure and reduced ejection fraction. New England Journal of Medicine, 381(21), 1995-2008.","Dapagliflozin in Patients with Heart Failure and Reduced Ejection Fraction","McMurray, Solomon, Inzucchi, Kober, Kosiborod, Martinez","10.1056\u002FNEJMoa1911303",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":43,"year":61,"doi":62,"url":10},"Heerspink, H. J., Stefansson, B. V., Correa-Rotter, R., Chertow, G. M., Greene, T., Hou, F. F., ... & Wheeler, D. C. (2020). Dapagliflozin in patients with chronic kidney disease. New England Journal of Medicine, 383(15), 1436-1446.","Dapagliflozin in Patients with Chronic Kidney Disease","Heerspink, Stefansson, Correa-Rotter, Chertow, Greene, Hou",2020,"10.1056\u002FNEJMoa2024816",[64,67,70,73],{"question":65,"answer":66},"SGLT2 đảm nhiệm bao nhiêu phần trăm lượng glucose tái hấp thu tại thận?","Theo tổng quan của Wright và cộng sự (2011) trên Physiological Reviews, SGLT2 định vị tại phân đoạn S1 và S2 của ống lượn gần chịu trách nhiệm tái hấp thu khoảng 90% lượng glucose được lọc qua cầu thận (tương đương 160 g đến 180 g mỗi ngày ở người khỏe mạnh).",{"question":68,"answer":69},"Tỷ lệ đồng vận chuyển ion natri và phân tử glucose của SGLT2 là bao nhiêu?","Theo nghiên cứu của Kanai và cộng sự (1994) trên The Journal of Clinical Investigation và tổng quan của Wright và cộng sự (2011) trên Physiological Reviews, SGLT2 vận chuyển theo tỷ lệ 1 ion natri trên 1 phân tử glucose. Protein này có hằng số Km biểu kiến khoảng 1.6 mM đối với cơ chất chọn lọc alpha-methyl-D-glucopyranoside và khoảng 2 mM đến 5 mM đối với D-glucose tự nhiên.",{"question":71,"answer":72},"Cơ chế phản hồi cầu ống khi ức chế SGLT2 giúp bảo vệ cầu thận như thế nào?","Khi SGLT2 bị ức chế, lượng natri đến macula densa tăng lên, kích thích giải phóng adenosine cục bộ gây co tiểu động mạch đến, từ đó làm giảm áp lực thủy tĩnh nội mao mạch cầu thận và đảo ngược tình trạng tăng lọc bệnh lý.",{"question":74,"answer":75},"Hoạt chất ức chế SGLT2 đã mang lại những lợi ích lâm sàng nào trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng?","Các thử nghiệm bản lề như EMPA-REG OUTCOME (Zinman và cs, 2015), CREDENCE (Perkovic và cs, 2019), DAPA-HF (McMurray và cs, 2019) và DAPA-CKD (Heerspink và cs, 2020) chứng minh việc ức chế SGLT2 giúp giảm 38% tử vong tim mạch, giảm 30% đến 39% các biến cố thận nặng và giảm 26% biến cố suy tim.",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":81,"researcherId":10,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90,91,92,93,94],"bệnh đái tháo đường","rối loạn chức năng","người trưởng thành khỏe mạnh","năng lượng sinh học","suy giảm chức năng thận","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","đái tháo đường týp 2","kiểm soát đường huyết","bệnh thận giai đoạn cuối","phân tích chức năng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.597+00:00","2026-09-03T07:11:11.449+00:00","2026-09-03T06:33:33.625+00:00","2026-09-03T07:11:10.448+00:00",0,[104,107,110,120,123,126,131,134,137,142],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh khối","Sinh khối là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]