[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sentinel%201{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sentinel 1":38},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"1b6611de-1c27-4a4e-aab4-5ff522d269af","Lập bản đồ ngập lụt phục vụ vận hành sử dụng ảnh SAR Sentinel-1 đa thời gian: Nghiên cứu trường hợp tại Bangladesh","Operational Flood Mapping Using Multi-Temporal Sentinel-1 SAR Images: A Case Study from Bangladesh",[13,14,15],"Uddin","Matin Matin","Natanya Meyer",3,"Remote Sensing",false,null,215,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-4292\u002F11\u002F13\u002F1581","10.3390\u002Frs11131581","\u003Cp>Nghiên cứu viễn thám ứng dụng dữ liệu radar khẩu độ tổng hợp \u003Ci>SAR\u003C\u002Fi> từ chùm vệ tinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Sentinel-1\u003C\u002Fb> để xây dựng bản đồ ngập lụt khẩn cấp tại lưu vực sông Bangladesh. Tác giả sử dụng thuật toán phân ngưỡng phân cực kép \u003Ci>VV\u003C\u002Fi> và \u003Ci>VH\u003C\u002Fi> để tách biệt chính xác diện tích mặt nước ngập dưới các điều kiện mây mù dày đặc. Kết quả cho thấy khả năng quan trắc thiên tai thời gian thực phục vụ cứu hộ cứu nạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":32,"url":33,"doi":34,"summary":35},"08bb78b7-60da-48e9-987a-d5f06beafe71","Giám sát lũ lụt dựa trên nghiên cứu ảnh SAR Sentinel-1: Nghiên cứu điển hình tại sông Ebro","Flood Monitoring Based on the Study of Sentinel-1 SAR Images: The Ebro River Case Study",[29,30],"Francisco Soto Carreño","María De Mata Muñoz",2,89,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4441\u002F11\u002F12\u002F2454","10.3390\u002Fw11122454","\u003Cp>Khảo sát thủy văn viễn thám ứng dụng chuỗi dữ liệu ảnh radar giao thoa từ vệ tinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Sentinel-1\u003C\u002Fb> nhằm giám sát diễn biến lũ lụt tại lưu vực sông Ebro. Phân tích phân cực sóng phản xạ \u003Ci>SAR\u003C\u002Fi> cho phép phân định ranh giới ngập úng nông nghiệp với độ phân giải không gian 10 mét. Công trình làm rõ giá trị vượt trội của công nghệ radar khẩu độ tổng hợp trong quản lý rủi ro thiên tai.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":19},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":44,"publishUser":19,"keywords":48,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":18,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":19,"viewCount":61,"relateTopics":62},"sentinel 1","Sentinel 1 là gì? Các công bố khoa học về Sentinel 1","Sentinel-1 là một loạt các vệ tinh quan sát Trái đất phục vụ cho Chương trình Địa bàn Quan sát toàn cầu của Cơ quan Không gian châu Âu (ESA). Sentinel-1 được th...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Sentinel-1 là một loạt các vệ tinh quan sát Trái đất phục vụ cho Chương trình Địa bàn Quan sát toàn cầu của Cơ quan Không gian châu Âu (ESA). Sentinel-1 được thiết kế để cung cấp dữ liệu quan trọng về địa chất, môi trường, khí hậu và an ninh, đặc biệt là trong việc giám sát biển và băng bao phủ Nam Cực bằng cách sử dụng công nghệ radar.\\nChi tiết hơn, Sentinel-1 là một hệ thống vệ tinh quan sát Trái đất thành công của ESA, được phát triển với mục tiêu cung cấp dữ liệu radar cao độ phủ rộng và liên tục. Hệ thống này bao gồm hai vệ tinh chính, Sentinel-1A và Sentinel-1B, được phóng vào năm 2014 và 2016 tương ứng. Cả hai vệ tinh đều được trang bị radar microstrip ghịch đạn C-band và có khả năng quan sát Trái đất 24 giờ một ngày, bất kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20th%E1%BB%9Di%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}.\\n\\nCông nghệ radar sử dụng bởi Sentinel-1 cho phép thu thập dữ liệu quan trọng về địa hình, dòng chảy băng, biển động, mô hình hóa khí hậu, giám sát đất và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Với khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} radar trong mọi điều kiện ánh sáng môi trường, Sentinel-1 cung cấp khả năng theo dõi và phát hiện các biến động và thay đổi xảy ra trên bề mặt Trái đất trong thời gian gần thời gian thực.\\n\\nCác ứng dụng của Sentinel-1 bao gồm việc theo dõi các vụ tai nạn hàng hải, giám sát khả năng chịu lửa của rừng, dự báo bão và cập nhật sự thay đổi về băng và tuyết để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}. Dữ liệu từ Sentinel-1 được phân phối miễn phí cho cộng đồng quốc tế thông qua Cổng dữ liệu Copernicus, mở ra nhiều khả năng ứng dụng và nghiên cứu trong lĩnh vực quan sát Trái đất.\\nChi tiết hơn, hệ thống Sentinel-1 không chỉ bao gồm hai vệ tinh chính (Sentinel-1A và Sentinel-1B), mà còn có hệ thống đất liền (Sentinel-1 Ground Segment) và hệ thống xử lý dữ liệu (Sentinel-1 Processing and Archiving Centre). Hệ thống đất liền đảm nhiệm việc thu thập và xử lý dữ liệu từ vệ tinh, đồng thời {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20v%C3%A0%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} các vệ tinh. Hệ thống xử lý dữ liệu được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu thu thập từ vệ tinh thành hình ảnh radar và sản phẩm đo lường khí hậu.\\n\\nSentinel-1 sử dụng công nghệ radar cao độ phân giải với khả năng quan sát phủ rộng và chất lượng hình ảnh cao. Vệ tinh thực hiện 100% quét toàn cầu hàng ngày, tránh được các hạn chế của ánh sáng môi trường và mây.\\n\\nDữ liệu từ Sentinel-1 phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Trong lĩnh vực biển, nó được sử dụng để giám sát dòng chảy băng, biểu đồ tưới tiên, sự phá vỡ bờ biển và khả năng chịu lửa của rừng. Trong lĩnh vực đất đai, nó giúp theo dõi sự phát triển đô thị, đánh giá thâm canh và mô hình hóa không gian nền. Trong lĩnh vực khí quyển, Sentinel-1 được sử dụng để dự báo bão, giám sát sự biến đổi khí hậu và đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}.\\n\\nDữ liệu từ Sentinel-1 cung cấp thông tin quan trọng về sự biến đổi môi trường và giúp đưa ra quyết định hợp lý về quản lý tài nguyên, đối phó với nguy cơ thiên tai và bảo vệ môi trường.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":19,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"điều kiện thời tiết","biến đổi môi trường","truyền tải dữ liệu","biến đổi khí hậu","giám sát và điều khiển","chất lượng không khí",6,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.586+00:00","2026-09-04T09:12:58.983+00:00","2026-09-04T09:12:58.195+00:00","2026-09-04T08:25:01.868+00:00",445,[63,66,69,72,82,85,88,90,93,103],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hồi quy tuyến tính","Hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":49,"title":89,"term":49,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Điều kiện thời tiết là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"điều khiển thông minh","Điều khiển thông minh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"sức mạnh mềm","Sức mạnh mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","soft power","Sức mạnh mềm (soft power) là khái niệm trong quan hệ quốc tế do Joseph Nye đề xuất, chỉ khả năng của một quốc gia đạt được mục tiêu đối ngoại thông qua sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại thay vì ép buộc quân sự hay kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]