[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_selenium":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":20,"status":21,"createTime":22,"updateTime":23,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":25,"relateTopics":26},"selenium","Selenium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Selenium","Selenium (Se) là nguyên tố vi lượng thuộc nhóm chalcogen, số hiệu nguyên tử 34, hiện diện tự nhiên và cần thiết cho hoạt động sống của con người. Nó tham gia cấu trúc selenoprotein, giữ vai trò chống oxy hóa, điều hòa hormon tuyến giáp, miễn dịch và cân bằng chuyển hóa tế bào. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và vai trò tổng quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSelenium (Se) là nguyên tố vi lượng thuộc nhóm chalcogen (nhóm 16, số hiệu nguyên tử 34), hiện diện tự nhiên trong vỏ Trái Đất ở nồng độ thấp nhưng có vai trò sinh học thiết yếu ở người và động vật. Ở mức phân tử, selenium được tích hợp trực tiếp vào các enzyme chống oxy hóa và điều hòa chuyển hóa, tạo nên ảnh hưởng rộng khắp lên miễn dịch, nội tiết và cân bằng oxy hóa–khử tế bào. Tính hai mặt giữa thiếu hụt và độc tính buộc việc tiếp nhận selenium phải nằm trong khoảng tối ưu chặt chẽ để đạt lợi ích mà vẫn an toàn. Tổng quan cơ sở có thể tham khảo ở \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH Office of Dietary Supplements\u003C\u002Fa> và các đánh giá gần đây trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9917223\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSelenium biểu hiện nhiều dạng thù hình (đỏ, đen vô định hình, xám tinh thể) và nhiều trạng thái oxi hóa trong tự nhiên, phổ biến là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{Se}^{-2},\\,\\mathrm{Se}^{0},\\,\\mathrm{Se}^{+4},\\,\\mathrm{Se}^{+6}\u003C\u002Fscript>. Thuộc tính bán dẫn quang dẫn giúp selenium từng giữ vai trò quan trọng trong cảm biến quang, song hiện nay ứng dụng sinh học–y học và dinh dưỡng nổi bật hơn. Dưới góc độ môi trường, selenium tồn tại trong đất–nước–sinh vật qua vòng tuần hoàn địa sinh học, trong đó thổ nhưỡng quyết định mạnh hàm lượng trong chuỗi thực phẩm. Các đặc tính nguyên tố học có thể đối chiếu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fperiodic-table.rsc.org\u002Felement\u002F34\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Royal Society of Chemistry – Periodic Table\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt đặc tính cơ bản:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u002FĐặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn tham khảo\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhóm – Số hiệu nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chalcogen (nhóm 16) – Z = 34\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fperiodic-table.rsc.org\u002Felement\u002F34\u002Fselenium\" target=\"_blank\">RSC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dạng tồn tại sinh học chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Selenomethionine, selenocysteine, selenate, selenite\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flpi.oregonstate.edu\u002Fmic\u002Fminerals\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Oregon State LPI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vai trò sinh học chủ đạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành phần selenoprotein (GPx, TXNRD, DIO), chống oxy hóa, nội tiết giáp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Selenoprotein và vai trò sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSelenium tham gia sinh học chủ yếu dưới dạng selenocysteine (Sec) – “acid amin thứ 21” – được mã hóa đặc biệt bởi bộ ba UGA cùng phần tử SECIS trong mRNA để lắp ráp vào vị trí hoạt động của enzyme. Hệ selenoprotein ở người gồm ~25 protein, trong đó các họ glutathione peroxidase (GPx), thioredoxin reductase (TXNRD) và iodothyronine deiodinase (DIO) là trung tâm điều tiết cân bằng oxy hóa–khử, tái sinh chất chống oxy hóa và hoạt hóa hormon tuyến giáp. Cơ chế dịch mã đặc thù và danh mục selenoprotein được trình bày trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flpi.oregonstate.edu\u002Fmic\u002Fminerals\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Linus Pauling Institute\u003C\u002Fa> và tổng quan \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9917223\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChức năng nổi bật gồm: (i) khử peroxides và hạn chế tổn thương màng nhờ GPx; (ii) duy trì mạng lưới thiol–disulfide thông qua TXNRD, hỗ trợ gấp nếp protein và tín hiệu tế bào phụ thuộc trạng thái khử; (iii) điều hòa trục nội tiết giáp bằng DIO chuyển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{T_4 \\rightarrow T_3}\u003C\u002Fscript>, qua đó ảnh hưởng tốc độ chuyển hóa cơ bản. Ngoài ra, selenoprotein P (SELENOP) chuyên chở selenium trong huyết tương, đảm bảo phân phối đến não và tinh hoàn – các cơ quan nhạy cảm với thiếu hụt selenium. Bằng chứng chức năng–lâm sàng có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác vai trò sinh học chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chống oxy hóa hệ thống: hạn chế peroxid hóa lipid, ổn định màng, bảo vệ DNA\u002Fprotein.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa nội tiết: hoạt hóa\u002Fdeiod hóa hormon tuyến giáp, ảnh hưởng phát triển thần kinh–chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miễn dịch và viêm: điều chỉnh đáp ứng bẩm sinh và thích ứng thông qua kiểm soát ROS\u002FRNS và tín hiệu cytokine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn cung cấp trong dinh dưỡng và hấp thu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguồn selenium dinh dưỡng phụ thuộc mạnh vào hàm lượng selenium trong đất canh tác và dạng hóa học hiện diện trong thực phẩm. Thực vật tích lũy selenium chủ yếu ở dạng selenomethionine; động vật cung cấp selenium dưới dạng selenocysteine\u002Fselenomethionine trong mô; thực phẩm biển và nội tạng thường giàu selenium. Đặc điểm biến thiên theo địa khu dẫn đến khác biệt đáng kể về khẩu phần selenium giữa các vùng, được tổng hợp trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnutritionsource.hsph.harvard.edu\u002Fselenium\u002F\" target=\"_blank\">Harvard T.H. Chan – Nutrition Source\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fency\u002Farticle\u002F002414.htm\" target=\"_blank\">MedlinePlus\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHấp thu selenium qua ruột non nhìn chung hiệu quả (đặc biệt với selenomethionine), sau đó selenium được vận chuyển trong huyết tương phần lớn dưới dạng SELENOP đến các cơ quan đích. Sự chuyển hóa nội sinh bao gồm khử\u002Foxi hóa giữa selenite–selenide và tái sử dụng vào tổng hợp selenocysteine cho selenoprotein. Cân bằng selenium điều tiết chủ yếu qua bài tiết thận; khi dung nạp cao, có thể tăng thải qua phổi (mùi “tỏi”) và phân. Các nguyên tắc hấp thu–chuyển hóa có thể đối chiếu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng định hướng nguồn thực phẩm giàu selenium (tương đối):\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm thực phẩm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dạng selenium chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mức dồi dào (tương đối)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lưu ý\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hạt Brazil, hạt\u002Fcác loại đậu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Selenomethionine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất cao–biến thiên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hàm lượng thay đổi mạnh theo đất; tránh dùng quá mức kéo dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cá biển, hải sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hỗn hợp Sec\u002FSem\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiều loài cung cấp selenium sinh khả dụng tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thịt, nội tạng, trứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Selenocysteine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình–cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc khẩu phần của vật nuôi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngũ cốc, bánh mì\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Selenomethionine\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biến thiên theo vùng trồng trọt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liều lượng khuyến nghị và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhu cầu khuyến nghị (RDA) cho người trưởng thành là 55 µg\u002Fngày; phụ nữ mang thai 60 µg\u002Fngày và cho con bú 70 µg\u002Fngày. Giới hạn trên dung nạp (UL) ở người lớn là 400 µg\u002Fngày để phòng ngừa độc tính mạn. Các giá trị này được xây dựng dựa trên chỉ dấu hoạt tính selenoprotein và bằng chứng lâm sàng, có thể tham khảo trực tiếp tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa> và hướng dẫn phổ cập của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fency\u002Farticle\u002F002414.htm\" target=\"_blank\">MedlinePlus\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSelenosis (ngộ độc selenium) xuất hiện khi phơi nhiễm vượt UL kéo dài, biểu hiện rụng tóc, giòn móng, vị\u002Fmùi “tỏi”, kích ứng đường tiêu hóa, rối loạn thần kinh ngoại biên; trường hợp cấp có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi rõ rệt. Ở chiều ngược lại, thiếu selenium liên quan nguy cơ rối loạn chức năng tuyến giáp, giảm miễn dịch và – trong bối cảnh đặc thù dinh dưỡng\u002Fđịa lý – các hội chứng như Keshan\u002FKashin‑Beck. Quản lý an toàn nhấn mạnh “vùng tối ưu hẹp”, khuyến khích ưu tiên thực phẩm thay vì bổ sung liều cao kéo dài nếu không có chỉ định. Thông tin an toàn–độc tính chi tiết xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnutritionsource.hsph.harvard.edu\u002Fselenium\u002F\" target=\"_blank\">Harvard – The Nutrition Source\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt liều khuyến nghị:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm đối tượng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>RDA (µg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>UL (µg\u002Fngày)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn tham khảo\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Người trưởng thành (≥19 tuổi)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>55\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>400\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phụ nữ mang thai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>60\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>400\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phụ nữ cho con bú\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>70\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>400\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">NIH ODS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chu trình sinh học và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSelenium trong môi trường tồn tại ở nhiều trạng thái oxy hóa: selenide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Se^{2-}\u003C\u002Fscript>), nguyên tố (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Se^{0}\u003C\u002Fscript>), selenite (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Se^{4+}\u003C\u002Fscript>) và selenate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Se^{6+}\u003C\u002Fscript>). Trong đất, dạng phổ biến phụ thuộc vào pH, độ ẩm, thành phần khoáng và điều kiện oxy hóa–khử. Dạng selenate tan nhiều, di động, dễ hấp thu vào cây trồng; trong khi đó selenite bền hơn nhưng ít di động. Vi sinh vật đất đóng vai trò trung tâm trong việc khử selenate thành selenide hoặc chuyển hóa thành selenium nguyên tố, từ đó duy trì chu trình sinh học tự nhiên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChu trình selenium liên quan chặt chẽ đến hệ sinh thái nông nghiệp và nước ngọt. Trong vùng đất giàu selenium, thực vật có thể tích lũy selenium ở mức cao, trở thành nguồn phơi nhiễm tiềm ẩn cho động vật và con người. Ở vùng đất nghèo selenium, thực phẩm thiếu selenium dẫn đến nguy cơ thiếu vi chất cho cộng đồng. Các hiện tượng này đã được ghi nhận ở Trung Quốc, vùng Keshan, và Siberia với các bệnh lý đặc thù. Một phân tích chi tiết về chu trình selenium có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0946672X23001360\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Selenium in food enrichment\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVai trò của selenium trong môi trường cũng gắn liền với công nghệ xử lý chất thải. Selenium thường là phụ phẩm trong khói lò luyện kim và chất thải khai thác than, có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Phương pháp xử lý bao gồm sinh học (vi khuẩn khử selenium), hóa học (kết tủa sulfide) và thực vật (phytoremediation). Nghiên cứu gần đây cho thấy thực vật ưa selenium có khả năng loại bỏ selenium khỏi đất\u002Fnước hiệu quả, mở ra hướng giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong công nghiệp, selenium được ứng dụng nhờ tính chất quang dẫn và hóa học độc đáo. Dạng selenium vô định hình từng được dùng rộng rãi trong ống quang điện, photocopy và thiết bị bán dẫn nhạy sáng. Hiện nay, ứng dụng quan trọng gồm sản xuất pin mặt trời CIGS (copper indium gallium selenide), hợp kim chống ăn mòn và chất xúc tác trong phản ứng hữu cơ. Thông tin chi tiết có thể tìm thấy tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fperiodic-table.rsc.org\u002Felement\u002F34\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Royal Society of Chemistry\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong y học, selenium có vai trò trong bổ sung vi chất và điều trị thiếu hụt. Viên bổ sung selenium thường chứa selenomethionine hoặc sodium selenite. Các chế phẩm này được dùng ở vùng có đất nghèo selenium hoặc bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt (như bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo). Ngoài ra, selenium được nghiên cứu như chất hỗ trợ điều trị ung thư, HIV\u002FAIDS và các bệnh tự miễn nhờ khả năng điều hòa miễn dịch và chống oxy hóa. Tuy nhiên, bằng chứng lâm sàng còn chưa thống nhất, do sự khác biệt giữa quần thể nghiên cứu và nguy cơ ngộ độc nếu bổ sung quá mức.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSelenium cũng được ứng dụng trong công nghệ dược phẩm dưới dạng hạt nano selenium (SeNPs). Nghiên cứu cho thấy SeNPs có khả năng chống oxy hóa mạnh, hoạt tính kháng khuẩn và kháng ung thư tiềm năng. SeNPs hiện đang được phát triển trong công nghệ dẫn thuốc và vật liệu sinh học. Bằng chứng cập nhật có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9917223\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC – Selenium biological activity\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết quả thiếu hụt và tăng quá mức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiếu selenium có thể dẫn đến nhiều hội chứng bệnh lý. Keshan disease, một dạng bệnh cơ tim đặc hữu tại Trung Quốc, liên quan thiếu selenium kết hợp nhiễm virus Coxsackie. Kashin–Beck disease, một dạng thoái hóa khớp ở Siberia và Trung Quốc, cũng có liên hệ mật thiết với thiếu selenium và các yếu tố môi trường khác. Ngoài ra, thiếu selenium làm giảm hoạt động của enzyme deiodinase, dẫn đến rối loạn chuyển hóa hormon tuyến giáp và gây suy giáp thứ phát. Nguồn dữ liệu lâm sàng chi tiết có thể tìm thấy tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fency\u002Farticle\u002F002414.htm\" target=\"_blank\">MedlinePlus\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ chiều ngược lại, ngộ độc selenium (selenosis) xảy ra khi phơi nhiễm quá mức, đặc biệt qua bổ sung không kiểm soát hoặc sống ở vùng đất\u002Fnguồn nước giàu selenium. Triệu chứng bao gồm rụng tóc, giòn móng, rối loạn tiêu hóa, hơi thở mùi tỏi đặc trưng, mệt mỏi và trong trường hợp nặng có thể gây tổn thương thần kinh. Một số báo cáo mô tả ngộ độc cấp do sử dụng thực phẩm bổ sung chứa selenium vượt ngưỡng an toàn, nhấn mạnh sự cần thiết của giám sát dinh dưỡng. Tổng hợp thông tin này được trình bày ở \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnutritionsource.hsph.harvard.edu\u002Fselenium\u002F\" target=\"_blank\">Harvard – Nutrition Source\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt địa lý về hàm lượng selenium trong đất và thực phẩm là nguyên nhân chính dẫn đến thiếu hụt hoặc dư thừa. Do đó, chính sách y tế công cộng tập trung vào giám sát dinh dưỡng và khuyến nghị bổ sung có kiểm soát. Ví dụ, ở Trung Quốc đã triển khai chương trình tăng cường selenium trong phân bón và thực phẩm để giảm bệnh đặc hữu liên quan thiếu selenium.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Genchi G. et al., “Biological Activity of Selenium and Its Impact on Human Health”, PMC, 2023. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC9917223\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ODS NIH, “Selenium - Health Professional Fact Sheet”, 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FSelenium-HealthProfessional\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MedlinePlus, “Selenium in diet”, 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Fency\u002Farticle\u002F002414.htm\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harvard T.H. Chan School of Public Health, “Selenium - The Nutrition Source”. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnutritionsource.hsph.harvard.edu\u002Fselenium\u002F\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Royal Society of Chemistry, “Element information: Selenium”. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fperiodic-table.rsc.org\u002Felement\u002F34\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect, “The importance of selenium in food enrichment processes”, 2023. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0946672X23001360\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Linus Pauling Institute, “Selenium”, Oregon State University. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flpi.oregonstate.edu\u002Fmic\u002Fminerals\u002Fselenium\" target=\"_blank\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-04-26T09:21:18.034+00:00","2025-09-09T04:02:22.346+00:00","2025-08-25T03:34:20.010+00:00",253,[27,37,48,59,65,76,81,86,89,92],{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":30,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]