[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_screening%20potential{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_screening potential":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"screening potential","Screening potential là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","là thế tĩnh điện hiệu dụng của một điện tích điểm đặt trong môi trường nhiều hạt tích điện tự do (như plasma hoặc chất khí điện tử trong kim loại), tron...","\u003Cp>\u003Cstrong>screening potential\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Screening Potential \u002F Debye-Hückel and Yukawa Screened Coulomb Potential\u003C\u002Fem>) là thế tĩnh điện hiệu dụng của một điện tích điểm đặt trong môi trường nhiều hạt tích điện tự do (như plasma hoặc chất khí điện tử trong kim loại), trong đó lực tương tác Coulomb bị che chắn và suy giảm hàm mũ theo khoảng cách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Bản chất vật lý của hiện tượng chắn điện tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong chân không, hai hạt tích điện tương tác với nhau thông qua thế Coulomb trần suy giảm chậm theo khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_0(r) = \\frac{q}{4\\pi \\varepsilon_0 r}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lực Coulomb có tầm tác dụng xa vô hạn, khiến việc tính toán tương tác nhiều hạt trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} ly hoặc khí điện tử gặp phải các tích phân phân kỳ hồng ngoại (divergence). Tuy nhiên, khi một điện tích điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> được đặt vào một môi trường dẫn điện chứa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20mang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tự do chuyển động linh động (như các electron tự do trong kim loại, các ion trong chất điện phân, hoặc các hạt electron và ion trong plasma nhiệt hạch), điện trường của hạt ngoài sẽ gây ra sự tái phân bố cục bộ của các điện tích trong môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hạt mang điện trái dấu sẽ bị hút về phía điện tích điểm, trong khi các hạt cùng dấu bị đẩy ra xa. Sự phân cực điện tích này tạo thành một \"đám mây điện tích chắn\" (screening cloud) bao quanh hạt trung tâm, tạo ra một điện trường ngược chiều triệt tiêu phần lớn điện trường ngoài ở khoảng cách xa. Kết quả là thế tĩnh điện hiệu dụng - gọi là \u003Cstrong>thế chắn (screening potential)\u003C\u002Fstrong> - bị suy giảm nhanh hơn rất nhiều so với thế Coulomb trần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>2. Mô hình chắn Debye-Hückel trong Plasma cổ điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong môi trường plasma hoặc dung dịch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} cổ điển tuân theo phân bố Maxwell-Boltzmann, mật độ hạt của các hạt tích điện thành phần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript> trong thế tĩnh điện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi(\\mathbf{r})\u003C\u002Fscript> được biểu diễn bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_s(\\mathbf{r}) = n_{s0} \\exp\\left(-\\frac{q_s \\phi(\\mathbf{r})}{k_B T}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{s0}\u003C\u002Fscript> là mật độ trung bình khi chưa có nhiễu loạn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_B\u003C\u002Fscript> là hằng số Boltzmann, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối. Khi thế tương tác nhỏ so với năng lượng nhiệt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">|q_s \\phi| \\ll k_B T\u003C\u002Fscript>), ta có thể tuyến tính hóa hàm số mũ theo khai triển Taylor: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_s(\\mathbf{r}) \\approx n_{s0} \\left(1 - \\frac{q_s \\phi(\\mathbf{r})}{k_B T}\\right)\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thay mật độ điện tích tổng cộng vào phương trình Poisson của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla^2 \\phi(\\mathbf{r}) = -\\frac{\\rho(\\mathbf{r})}{\\varepsilon_0} = -\\frac{q\\delta(\\mathbf{r})}{\\varepsilon_0} - \\frac{1}{\\varepsilon_0} \\sum_s q_s n_s(\\mathbf{r})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ta thu được phương trình Helmholtz dạng chắn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla^2 \\phi(\\mathbf{r}) - k_D^2 \\phi(\\mathbf{r}) = -\\frac{q}{\\varepsilon_0} \\delta(\\mathbf{r})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_D = 1\u002F\\lambda_D\u003C\u002Fscript> là vectơ sóng Debye. Nghiệm đối xứng cầu của phương trình này chính là \u003Cstrong>thế Debye-Hückel\u003C\u002Fstrong> (hoặc thế Yukawa):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi(r) = \\frac{q}{4\\pi \\varepsilon_0 r} \\exp\\left(-\\frac{r}{\\lambda_D}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_D\u003C\u002Fscript> được gọi là \u003Cstrong>độ dài chắn Debye (Debye screening length)\u003C\u002Fstrong>, có biểu thức xác định bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_D = \\sqrt{\\frac{\\varepsilon_0 k_B T}{\\sum_s n_{s0} q_s^2}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ý nghĩa vật lý: Tại khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r \\ll \\lambda_D\u003C\u002Fscript>, thế hiệu dụng gần như trùng với thế Coulomb tự do. Nhưng tại khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r > \\lambda_D\u003C\u002Fscript>, hàm số mũ suy giảm dập tắt điện trường gần như hoàn toàn. Quả cầu có bán kính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_D\u003C\u002Fscript> bao quanh điện tích gọi là quả cầu Debye (Debye sphere).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>3. Mô hình chắn Thomas-Fermi trong Khí điện tử lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kim loại hoặc chất bán dẫn suy biến ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}, khí electron tự do không tuân theo phân bố cổ điển mà tuân theo phân bố Fermi-Dirac với nguyên lý loại trừ Pauli. Mô hình Thomas-Fermi lượng tử hóa tĩnh điện dựa trên mức năng lượng Fermi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_F = \\frac{\\hbar^2 k_F^2}{2m^*}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mật độ trạng thái tại mức Fermi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D(E_F)\u003C\u002Fscript> quyết định khả năng dịch chuyển điện tích của electron. Bước sóng chắn Thomas-Fermi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{TF} = 1\u002Fk_{TF}\u003C\u002Fscript> được xác định qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{TF}^2 = \\frac{e^2}{\\varepsilon} D(E_F) = \\frac{3 n e^2}{2 \\varepsilon E_F}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thế chắn Thomas-Fermi có dạng tương tự thế Debye nhưng bán kính chắn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{TF}\u003C\u002Fscript> trong kim loại cực kỳ nhỏ, chỉ khoảng 0,05 đến 0,1 nm (nhỏ hơn khoảng cách giữa các nguyên tử trong mạng tinh thể), giải thích tại sao lực Coulomb trong kim loại bị che chắn gần như triệt để ngay ở cự ly nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>4. Hiệu ứng lượng tử bậc cao: Dao động Friedel và Chắn Lindhard\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xét đến hiệu ứng tán xạ lượng tử của các sóng điện tử trên bề mặt Fermi hình cầu sắc nét, hàm điện môi phụ thuộc số sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon(q)\u003C\u002Fscript> suy ra từ phép gần đúng pha ngẫu nhiên (Random Phase Approximation - RPA của Lindhard) xuất hiện một điểm kỳ dị logarit tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = 2k_F\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm kỳ dị này dẫn đến hệ quả thế chắn ở khoảng cách lớn không suy giảm đơn thuần theo hàm số mũ mà xuất hiện các gợn sóng dao động không gian gọi là \u003Cstrong>dao động Friedel (Friedel oscillations)\u003C\u002Fstrong>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi(r) \\propto \\frac{\\cos(2k_F r)}{r^3}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dao động mật độ điện tích này có vai trò nền tảng trong việc giải thích tương tác RKKY (Ruderman-Kittel-Kasuya-Yosida) ghép nối spin giữa các tạp chất từ tính trong kim loại, cơ chế tán xạ tạp chất trong vật liệu graphene và bán dẫn hai chiều.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>5. Ứng dụng thực tiễn trong vật lý và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý Plasma nhiệt hạch:\u003C\u002Fstrong> Độ dài chắn Debye là tiêu chí định nghĩa trạng thái plasma (kích thước hệ thống \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L \\gg \\lambda_D\u003C\u002Fscript> và số hạt trong quả cầu Debye \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_D \\gg 1\u003C\u002Fscript>), quyết định sự ổn định của giếng thế trong các lò phản ứng Tokamak.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ bán dẫn nano (MOSFET):\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng chắn điện tích quyết định độ dày vùng nghèo (depletion region), điện dung cổng và sự dịch chuyển mức năng lượng dải dẫn khi kích thước kênh dẫn thu nhỏ về thang nanomet.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển pha Mott:\u003C\u002Fstrong> Khi mật độ hạt tải điện trong chất bán dẫn tăng vượt ngưỡng tới hạn, bán kính chắn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{TF}\u003C\u002Fscript> trở nên nhỏ hơn bán kính Bohr của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} exciton, lực tương tác Coulomb không còn đủ mạnh để giữ electron liên kết với lỗ trống, gây ra sự chuyển pha cách điện - kim loại (chuyển pha Mott).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>6. Chắn điện tích trong vật liệu hai chiều và bán dẫn dị cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự ra đời của vật liệu nano hai chiều (2D materials) như graphene, phosphorene và các lớp hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} dichalcogenide (như MoS2, WS2, WSe2) đã làm biến đổi căn bản quy luật chắn điện tích tĩnh điện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình học không gian phẳng và thế Keldysh:\u003C\u002Fstrong> Trong vật liệu mỏng đơn lớp nguyên tử, các đường sức điện trường không bị giới hạn hoàn toàn bên trong lớp màng mà lan tỏa ra môi trường điện môi xung quanh (chân không hoặc đế bán dẫn SiO2\u002FhBN). Sự suy giảm không gian dẫn đến hàm thế chắn không còn tuân theo dạng hàm mũ Yukawa đơn thuần mà được mô tả bằng \u003Cstrong>thế Keldysh\u003C\u002Fstrong>:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(r) = \\frac{\\pi q}{2 \\varepsilon r_0} \\left[ H_0\\left(\\frac{r}{r_0}\\right) - Y_0\\left(\\frac{r}{r_0}\\right) \\right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_0\u003C\u002Fscript> là hàm Struve bậc không, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y_0\u003C\u002Fscript> là hàm Bessel loại hai, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_0\u003C\u002Fscript> là bán kính chắn phân cực hai chiều. Ở cự ly ngắn, thế suy giảm theo logarit \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ln(r)\u003C\u002Fscript>, trong khi ở cự ly xa, thế suy giảm chậm theo quy luật Coulomb \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002Fr\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng chắn điện tích yếu và Exciton bền vững:\u003C\u002Fstrong> Do hiệu ứng chắn điện môi trong vật liệu 2D yếu hơn rất nhiều so với vật liệu khối 3D, lực tương tác Coulomb hút giữa electron và lỗ trống cực kỳ mạnh mẽ. Năng lượng liên kết của exciton trong MoS2 đơn lớp có thể đạt tới 0,3 đến 0,5 eV (gấp hàng chục lần so với silicon hoặc GaAs khối), cho phép các hạt giả exciton tồn tại ổn định ngay ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}, mở ra tiềm năng to lớn cho công nghệ quang điện tử nano và máy tính thung lũng (valleytronics).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>7. Vai trò của thế chắn trong vật lý thiên văn và plasma vũ trụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở quy mô vũ trụ, hiện tượng chắn tĩnh điện chi phối các phản ứng nhiệt hạch bên trong lòng các thiên thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng nhiệt hạch trong lõi sao lùn trắng:\u003C\u002Fstrong> Sao lùn trắng là tàn tích sao đậm đặc gồm hỗn hợp plasma hạt nhân carbon\u002Foxy ngập trong chất khí electron suy biến tương đối tính cực độ. Đám mây electron chắn điện tích dương của các hạt nhân carbon làm giảm chiều cao và bề rộng của hàng rào thế Coulomb giữa chúng (hiệu ứng chắn Salpeter). Nhờ đó, xác suất xuyên ngầm lượng tử (quantum tunneling) tăng vọt lên hàng nghìn lần, cho phép các phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hạt nhân diễn ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiều ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} hạch lạnh áp suất cao - pycnonuclear fusion).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Plasma không gian liên hành tinh và gió Mặt Trời:\u003C\u002Fstrong> Gió Mặt Trời là dòng plasma electron - proton tốc độ cao thổi ra từ vành nhật hoa. Độ dài chắn Debye trong gió Mặt Trời ở quỹ đạo Trái Đất đạt khoảng 5 đến 10 mét. Hiệu ứng chắn quyết định sự hình thành của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20xung%20k%C3%ADch%22%7D}} cung (bow shock) khi gió Mặt Trời va chạm với từ quyển Trái Đất, bảo vệ bầu khí quyển sinh quyển của hành tinh chúng ta khỏi bị bức xạ vũ trụ quét sạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Screening Potential (Debye-Hückel \u002F Yukawa Potential)","là thế tĩnh điện hiệu dụng của một điện tích điểm đặt trong môi trường nhiều hạt tích điện tự do (như plasma hoặc chất khí điện tử trong kim loại), trong đó lực tương tác Coulomb bị che chắn và suy giảm hàm mũ theo khoảng cách.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Munjal, Prasad (2017). Spectra of electron pair under harmonic and Debye potential. Contributions to Plasma Physics. doi:10.1002\u002Fctpp.201600087","Spectra of electron pair under harmonic and Debye potential","Munjal, Prasad","Contributions to Plasma Physics",2017,"10.1002\u002Fctpp.201600087",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Salimullah, Hussain, Sara, Murtaza et al. (2009). Modified Debye screening potential in a magnetized quantum plasma. Physics Letters A. doi:10.1016\u002Fj.physleta.2009.05.070","Modified Debye screening potential in a magnetized quantum plasma","Salimullah, Hussain, Sara, Murtaza et al.","Physics Letters A",2009,"10.1016\u002Fj.physleta.2009.05.070",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"PHILIPSEN (2001). DEBYE SCREENING IN THE QCD PLASMA. Strong and Electroweak Matter 2000. doi:10.1142\u002F9789812799913_0008","DEBYE SCREENING IN THE QCD PLASMA","PHILIPSEN","Strong and Electroweak Matter 2000",2001,"10.1142\u002F9789812799913_0008",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Độ dài chắn Debye (Debye screening length) có ý nghĩa vật lý là gì?","Độ dài chắn Debye xác định khoảng cách không gian mà qua đó thế tĩnh điện của một hạt tích điện giảm đi e lần; vượt qua khoảng cách này, điện trường của hạt bị plasma trung hòa che chắn.",{"question":47,"answer":48},"Dạng toán học của thế chắn Debye-Hückel (Yukawa) được biểu diễn thế nào?","Thế chắn có dạng tỷ lệ nghịch với khoảng cách nhân với hàm suy giảm số mũ: V(r) tỷ lệ với (1\u002Fr) * exp(-r \u002F lambda_D), khác với thế Coulomb trần không có hàm mũ suy giảm.",{"question":50,"answer":51},"Hiện tượng chắn điện tích thể hiện vai trò gì trong vật lý chất rắn và bán dẫn?","Chắn điện trường giải thích sự giảm tương tác electron-electron trong kim loại, ảnh hưởng đến độ dẫn điện, quá trình tán xạ hạt tải điện và sự chuyển pha kim loại - điện môi (chuyển pha Mott).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"hệ thống điện","hạt mang điện","chất điện giải","điện động lực học","nhiệt độ thấp","trạng thái liên kết","kim loại chuyển tiếp","nhiệt độ phòng","hiệu ứng nhiệt","sóng xung kích",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-09-13T20:10:47.732+00:00","2026-09-13T20:10:47.426+00:00",259,[75,78,81,84,87,90,93,95,98,101],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":63,"title":94,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]