[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_scl%C3%A9rose%20en%20plaques{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_scl%C3%A9rose%20en%20plaques":28},{"code":4,"data":5,"meta":27},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"d3cb0f0a-31a2-457e-a4a1-abf14226477c","Observatoire Français de la Sclérose en Plaques (OFSEP): Sổ bộ bệnh xơ cứng rải rác (MS) đa phương thức quy mô toàn quốc độc nhất tại Pháp","Observatoire Français de la Sclérose en Plaques (OFSEP): A unique multimodal nationwide MS registry in France",[13,14,15],"Sandra Vukusic","Romain Casey","Fabien Rollot",14,"Multiple Sclerosis Journal",false,"2020-01-01",2020,86,"https:\u002F\u002Fjournals.sagepub.com\u002Fdoi\u002F10.1177\u002F1352458518815602","10.1177\u002F1352458518815602","\u003Cp>Hệ thống đăng ký quốc gia \u003Ci>OFSEP\u003C\u002Fi> tại Pháp được thành lập nhằm quản lý và nghiên cứu dịch tễ học bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sclérose en plaques\u003C\u002Fb> thông qua phần mềm chuẩn hóa \u003Ci>EDMUS\u003C\u002Fi>. \u003Cb>Dữ liệu thuần tập đa phương thức trên 68.097 hồ sơ\u003C\u002Fb> ghi nhận 71,1% đối tượng là nữ giới, tích lũy tổng cộng 761.185 người-năm theo dõi lâm sàng. Cơ sở dữ liệu quy mô lớn này tạo \u003Cb>nền tảng nghiên cứu lâm sàng quan trọng\u003C\u002Fb>, hỗ trợ làm sáng tỏ những câu hỏi chưa có lời giải về bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sclérose en plaques\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],null,{"code":4,"data":29,"meta":27},{"id":30,"title":31,"description":32,"content":33,"term":30,"englishTitle":34,"synonyms":27,"definition":35,"discipline":36,"references":37,"faqs":59,"createUser":69,"publishUser":27,"keywords":73,"keywordCount":27,"enrichTopicLink":18,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":27,"publicationScanTime":77,"contentErrorMessage":27,"viewCount":78,"wikidataId":27,"relateTopics":79},"sclérose en plaques","Sclérose en plaques là gì? Bệnh sinh tự miễn, chẩn đoán McDonald và phác đồ điều trị","Tìm hiểu sclérose en plaques (đa xơ cứng) là gì, cơ chế mất myelin thần kinh, triệu chứng lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán McDonald và các liệu pháp DMT hiện đại.","\u003Cp>Sclérose en plaques (còn được gọi là bệnh xơ cứng rải rác hay đa xơ cứng - Multiple Sclerosis, viết tắt là MS) là một bệnh lý viêm tự miễn mạn tính tiến triển của hệ thần kinh trung ương (gồm não bộ, tủy sống và dây thần kinh thị giác). Bệnh đặc trưng bởi sự tấn công sai lệch của hệ miễn dịch cơ thể vào lớp vỏ bọc myelin bảo vệ sợi trục thần kinh, dẫn đến mất myelin cục bộ, phù nề phản ứng viêm, suy giảm khả năng dẫn truyền xung động thần kinh và cuối cùng là thoái hóa sợi trục vĩnh viễn hình thành các mảng xơ hóa rải rác trong nhu mô thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh bệnh học miễn dịch và cơ chế tổn thương tế bào thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh của sclérose en plaques là sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố di truyền nhạy cảm và tác nhân môi trường kích hoạt phản ứng tự miễn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thâm nhiễm hàng rào máu não:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào lympho T tự phản ứng được kích hoạt ở ngoại vi, biểu hiện các phân tử kết dính và enzyme matrix metalloproteinase để vượt qua hàng rào máu não thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tấn công bao myelin và tế bào ít nhánh (Oligodendrocytes):\u003C\u002Fstrong> Khi vào nhu mô não, tế bào T tiết ra các cytokine tiền viêm kích hoạt tế bào vi bộc mô và đại thực bào giải phóng các gốc oxy hóa tự do, nitric oxide và enzyme tiêu protein phá hủy cấu trúc myelin. Tế bào lympho B cũng đóng vai trò trọng yếu thông qua việc sản xuất tự kháng thể kháng myelin và tiết kháng thể trong dịch não tủy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất myelin và thoái hóa sợi trục thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Sự mất đi của lớp vỏ cách điện myelin làm gián đoạn quá trình dẫn truyền xung động kiểu nhảy bậc, dẫn đến chậm dẫn truyền hoặc block hoàn toàn xung động thần kinh. Về lâu dài, việc thiếu hụt nâng đỡ dinh dưỡng từ bao myelin khiến sợi trục thần kinh bị đứt gãy và thoái hóa không hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thể lâm sàng của Sclérose en plaques\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên diễn tiến tự nhiên và tần suất xuất hiện các đợt bùng phát, sclérose en plaques được chia thành các thể lâm sàng chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tiến triển tự nhiên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng và tiên lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng lâm sàng đơn độc (CIS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đợt biểu hiện thần kinh đầu tiên gợi ý mất myelin kéo dài trên một ngày đêm nhưng chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán xác định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giai đoạn khởi phát tiềm tàng cần theo dõi sát bằng hình ảnh học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể tái phát - thuyên giảm (RRMS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xuất hiện các đợt tấn công cấp tính rõ rệt, sau đó các triệu chứng hồi phục hoàn toàn hoặc một phần trong giai đoạn thuyên giảm ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể bệnh phổ biến nhất ở giai đoạn đầu, đáp ứng rất tốt với các thuốc điều chỉnh miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể tiến triển thứ phát (SPMS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát triển từ thể tái phát thuyên giảm sau nhiều năm, biểu hiện bằng sự suy giảm chức năng thần kinh tăng dần liên tục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ánh giai đoạn thoái hóa sợi trục chiếm ưu thế so với phản ứng viêm cấp tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể tiến triển nguyên phát (PPMS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chức năng thần kinh suy thoái liên tục ngay từ khi khởi phát bệnh, không có các đợt tái phát và thuyên giảm rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiến triển âm thầm, thường khởi phát muộn hơn và đòi hỏi phác đồ kháng thể đơn dòng chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng đa dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân rất đa dạng tùy thuộc vào vị trí giải phẫu của các mảng xơ hóa trong hệ thần kinh trung ương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn thị giác:\u003C\u002Fstrong> Viêm dây thần kinh thị giác một bên, biểu hiện giảm thị lực nhanh chóng, nhìn mờ, đau nhức quanh hốc mắt khi chuyển động nhãn cầu và rối loạn nhận biết màu sắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn vận động và thăng bằng:\u003C\u002Fstrong> Yếu cơ, co cứng cơ, dáng đi thất điều, run khi vận động chủ ý và mất thăng bằng do tổn thương tiểu não hoặc các dải dẫn truyền vận động tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn cảm giác:\u003C\u002Fstrong> Tê bì, dị cảm châm chích ở chi, cảm giác như có luồng điện chạy dọc sống lưng khi cúi cổ (dấu hiệu Lhermitte).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn thần kinh tự chủ và nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn cơ vòng bàng quang, mệt mỏi mạn tính suy kiệt, suy giảm trí nhớ ngắn hạn và rối loạn cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định McDonald\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán sclérose en plaques đòi hỏi chứng minh sự phân tán tổn thương theo không gian (Dissemination in Space - DIS) và sự phân tán tổn thương theo thời gian (Dissemination in Time - DIT), đồng thời loại trừ các bệnh lý tương tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não và tủy sống:\u003C\u002Fstrong> Là công cụ chẩn đoán hình ảnh nhạy nhất, phát hiện các tổn thương tăng tín hiệu trên T2\u002FFLAIR tại bốn vùng giải phẫu đặc trưng: quanh não thất, dưới vỏ\u002Fvỏ não, dưới lều (thân não, tiểu não) và tủy sống. Việc ngấm thuốc đối quang từ gadolinium trên chuỗi xung T1 phản ánh tổn thương viêm đang hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm dịch não tủy (CSF):\u003C\u002Fstrong> Tìm thấy các dải kháng thể đơn dòng dương tính trong dịch não tủy mà không xuất hiện trong huyết thanh, chứng minh có sự tổng hợp kháng thể nội màng não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đo điện thế gợi kích thích:\u003C\u002Fstrong> Ghi nhận sự kéo dài thời gian tiềm tàng dẫn truyền thị giác hoặc thính giác phản ánh hiện tượng mất myelin dưới lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị hiện đại và quản lý toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ quản lý sclérose en plaques toàn diện kết hợp ba trụ cột can thiệp chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị đợt bùng phát cấp:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng corticosteroid liều cao đường tĩnh mạch (Methylprednisolone) trong vài ngày đầu để rút ngắn thời gian phản ứng viêm cấp tính; lọc huyết tương được chỉ định cho các ca bệnh kháng steroid nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp điều chỉnh tiến triển bệnh (Disease-Modifying Therapies - DMT):\u003C\u002Fstrong> Gồm các thuốc tiêm (Interferon beta, Glatiramer acetate), thuốc uống (Fingolimod, Teriflunomide, Dimethyl fumarate) và kháng thể đơn dòng đường truyền (Natalizumab, Ocrelizumab, Alemtuzumab). Các thuốc này làm giảm tần suất tái phát, hạn chế hình thành tổn thương mới trên MRI và làm chậm tốc độ tàn phế dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát co cứng cơ bằng Baclofen, điều trị mệt mỏi, hỗ trợ tiết niệu và can thiệp vật lý trị liệu phục hồi chức năng vận động giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt và tiến bộ công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc chẩn đoán phân biệt chính xác sclérose en plaques với các bệnh lý thoái hóa myelin khác như viêm tủy thị thần kinh (NMOSD - liên quan kháng thể kháng AQP4) và bệnh lý liên quan kháng thể MOG (MOGAD) có ý nghĩa sống còn vì phác đồ điều trị hoàn toàn khác biệt. Các nghiên cứu dấu ấn sinh học mới trong máu như chuỗi nhẹ neurofilament (NfL) đang mở ra triển vọng theo dõi mức độ tổn thương sợi trục và hiệu quả đáp ứng điều trị theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Yếu tố môi trường và nguy cơ tiến triển bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu dịch tễ học quốc tế đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa nguy cơ mắc sclérose en plaques và các yếu tố môi trường sống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vĩ độ địa lý và nồng độ vitamin D:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng dần theo khoảng cách xa đường xích đạo, nơi mức độ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên thấp hơn, dẫn đến nồng độ vitamin D trong máu giảm sút – một yếu tố điều hòa miễn dịch tự nhiên quan trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV):\u003C\u002Fstrong> Tiền sử phơi nhiễm và nhiễm trùng virus Epstein-Barr làm gia tăng nguy cơ kích hoạt phản ứng tự miễn dịch chéo kháng lại protein cơ bản của myelin (MBP) thông qua hiện tượng bắt chước phân tử (molecular mimicry).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hút thuốc lá và béo phì thời niên thiếu:\u003C\u002Fstrong> Là các yếu tố làm gia tăng tình trạng viêm hệ thống mạn tính và thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh hơn sang giai đoạn tàn phế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của quản lý đa chuyên khoa và hỗ trợ tâm lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh phác đồ dùng thuốc đặc hiệu, việc chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân đa xơ cứng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của mạng lưới đa chuyên khoa bao gồm bác sĩ nội thần kinh, bác sĩ phục hồi chức năng, chuyên viên tâm lý trị liệu và nhân viên công tác xã hội. Việc tư vấn tâm lý kịp thời, duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh và tập luyện thể chất phù hợp giúp người bệnh duy trì sự độc lập trong sinh hoạt và hòa nhập cộng đồng bền vững.\u003C\u002Fp>","multiple sclerosis","Sclérose en plaques là bệnh lý viêm tự miễn mạn tính của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi sự phá hủy bao myelin, mất sợi trục và hình thành các mảng xơ hóa rải rác.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[38,45,52],{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":27},"Compston, A., & Coles, A. (2008). Multiple sclerosis. The Lancet, 372(9648), 1502-1517.","Multiple sclerosis","Compston, A., Coles, A.","The Lancet, 372(9648), 1502-1517",2008,"10.1016\u002Fs0140-6736(08)61620-7",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":27},"Thompson, A. J., Banwell, B. L., Barkhof, F., et al. (2018). Diagnosis of multiple sclerosis: 2017 revisions of the McDonald criteria. The Lancet Neurology, 17(2), 162-173.","Diagnosis of multiple sclerosis: 2017 revisions of the McDonald criteria","Thompson, A. J., Banwell, B. L., Barkhof, F.","The Lancet Neurology, 17(2), 162-173",2018,"10.1016\u002Fs1474-4422(17)30470-2",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":27},"Sospedra, M., & Martin, R. (2005). Immunology of Multiple Sclerosis. Annual Review of Immunology, 23, 683-747.","Immunology of Multiple Sclerosis","Sospedra, M., Martin, R.","Annual Review of Immunology, 23, 683-747",2005,"10.1146\u002Fannurev.immunol.23.021704.115707",[60,63,66],{"question":61,"answer":62},"Sclérose en plaques (đa xơ cứng) có phải là bệnh di truyền trực tiếp không?","Sclérose en plaques không phải là bệnh di truyền đơn gene trực tiếp từ cha mẹ sang con, nhưng có yếu tố nhạy cảm di truyền đa gene phức tạp (đặc biệt liên quan đến hệ kháng nguyên bạch cầu người HLA-DRB1). Người có quan hệ huyết thống bậc một với bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với quần thể chung.",{"question":64,"answer":65},"Tiêu chuẩn chẩn đoán McDonald dựa trên những yếu tố cốt lõi nào?","Tiêu chuẩn McDonald dựa trên việc chứng minh sự phân tán tổn thương theo không gian (xuất hiện mảng xơ hóa ở ít nhất hai vùng thần kinh trung ương đặc trưng) và theo thời gian (các tổn thương phát sinh ở các thời điểm khác nhau), kết hợp với hình ảnh MRI và sự hiện diện của dải đơn dòng trong dịch não tủy.",{"question":67,"answer":68},"Thuốc điều chỉnh diễn tiến bệnh (DMT) mang lại lợi ích gì cho bệnh nhân MS?","Các liệu pháp DMT giúp điều hòa hoặc ức chế đáp ứng miễn dịch tự miễn, giảm đáng kể số đợt tái phát cấp tính hàng năm, ngăn chặn hình thành các tổn thương mất myelin mới trên phim chụp MRI và làm chậm quá trình tiến triển đến mức độ tàn phế vĩnh viễn.",{"id":70,"researcherId":27,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[30],"PUBLISHED","2024-12-21T07:44:30.578+00:00","2026-08-28T14:29:37.624+00:00","2026-09-15T10:05:00.712+00:00",366,[80,89,95,100,106,111,117,123,128,133],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":134,"definition":136,"discipline":36,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]