[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sau%20ph%C3%BAc%20m%E1%BA%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sau phúc mạc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"sau phúc mạc","Sau phúc mạc là gì? Các công bố khoa học về Sau phúc mạc","Sau phúc mạc là một thuật ngữ trong tiếng Việt, dùng để chỉ tình trạng hoặc trạng thái sau khi đã trải qua sự căng thẳng, mệt mỏi hoặc khó khăn. Nó thường xuất ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Sau phúc mạc\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Retroperitoneum\u003C\u002Fem>) là khoang giải phẫu nằm phía sau lá phúc mạc thành và phía trước cân thành bụng sau, chứa nhiều cơ quan trọng yếu như thận, tuyến thượng thận và các mạch máu lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu học định khu và các khoang liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoang sau phúc mạc (Spatium retroperitoneale) là một khoang liên kết lỏng lẻo nhưng có cấu trúc định khu phức tạp nằm ở thành bụng sau. Giới hạn giải phẫu trên là cơ hoành, giới hạn dưới mở rộng liên tục xuống khoang dưới phúc mạc của vùng chậu hông bé, giới hạn trước là lá phúc mạc thành sau phủ mặt sau của các tạng trong ổ phúc mạc, và giới hạn sau là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%22%7D}} cùng các khối cơ thành bụng sau bao gồm cơ thắt lưng lớn và cơ vuông thắt lưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt mô học và phân khoang giải phẫu, khoang sau phúc mạc được chia tách thành ba khoang chức năng riêng biệt nhờ hệ thống mạc thận (cân Gerota ở phía trước và mạc Zuckerkandl ở phía sau):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoang quanh thận (Perirenal space):\u003C\u002Fstrong> Nằm giữa lá trước và lá sau của mạc thận, chứa thận, tuyến thượng thận, cuống mạch thận, bể thận và một khối lượng lớn mô mỡ quanh thận có vai trò đệm đỡ cơ học và cách nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoang cạnh thận trước (Anterior pararenal space):\u003C\u002Fstrong> Nằm giữa phúc mạc thành sau và lá trước mạc thận, chứa đoạn hai, ba, bốn của tá tràng, đầu và thân tụy, đại tràng lên và đại tràng xuống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoang cạnh thận sau (Posterior pararenal space):\u003C\u002Fstrong> Nằm giữa lá sau mạc thận và cân cơ ngang thành bụng sau, không chứa tạng thực sự mà chỉ gồm lớp mô mỡ cạnh thận sau và mô liên kết sợi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Khoang sau phúc mạc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ranh giới giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc tạng và mạch máu chứa đựng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khoang quanh thận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao bọc bởi cân Gerota và mạc Zuckerkandl\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hai thận, hai tuyến thượng thận, cuống mạch thận, mỡ quanh thận\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khoang cạnh thận trước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phúc mạc thành sau đến lá trước cân Gerota\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tá tràng, tuyến tụy, đại tràng lên, đại tràng xuống\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khoang cạnh thận sau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lá sau cân Gerota đến cân ngang bụng sau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô mỡ cạnh thận sau, bó mạch thần kinh thành bụng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khoang mạch máu lớn trung tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọc mặt trước thân đốt sống thắt lưng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động mạch chủ bụng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}}, chuỗi hạch giao cảm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Các bệnh lý ngoại khoa và huyết học thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do khoang sau phúc mạc có sức chứa lớn và cấu trúc mô mỡ lỏng lẻo, các tổn thương bệnh lý tại đây thường phát triển âm thầm không triệu chứng trong thời gian dài và chỉ biểu hiện khi đã đạt kích thước rất lớn chèn ép các cấu trúc mạch máu thần kinh kế cận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khối u sau phúc mạc nguyên phát (Retroperitoneal sarcomas):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng một phần ba các khối u trung mô ác tính, phổ biến nhất là u mô mỡ ác tính (Liposarcoma), u cơ trơn ác tính (Leiomyosarcoma) và u vỏ bao thần kinh ngoại biên ác tính. Khối u thường có kích thước khổng lồ vượt quá mười centimet khi được phát hiện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tụ máu sau phúc mạc (Retroperitoneal hematoma):\u003C\u002Fstrong> Biến chứng nguy kịch xuất phát từ vỡ túi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}}, chấn thương vỡ khung chậu nặng hoặc sau các thủ thuật can thiệp mạch vành qua đường động mạch đùi. Tụ máu có thể giấu lượng máu mất lên đến hai lít mà không biểu hiện bầm tím bề mặt ngay lập tức.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xơ hóa sau phúc mạc (Bệnh Ormond):\u003C\u002Fstrong> Bệnh lý viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch dẫn đến sự phát triển dày đặc của các dải mô xơ bao quanh động mạch chủ bụng và bó chặt niệu quản gây ứ nước thận hai bên và suy thận tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Áp xe sau phúc mạc:\u003C\u002Fstrong> Khối ổ mủ hình thành thứ phát sau viêm tụy hoại tử, rò thủng ruột thừa sau manh tràng hoặc áp xe lạnh lao cột sống thắt lưng lan theo bao cơ thắt lưng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh học chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) đa dãy đầu dò có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch là phương tiện chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn vàng giúp khảo sát toàn diện giải phẫu vùng sau phúc mạc. Hình ảnh cắt lớp xác định chính xác nguồn gốc giải phẫu của khối u, tỷ trọng mô học (mô mỡ, mô mềm, hoại tử hay vôi hóa) và mối quan hệ xâm lấn đối với động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới và các tạng ổ bụng lân cận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chụp cộng hưởng từ (MRI) với các chuỗi xung T1, T2 và khuếch tán (DWI) giữ ưu thế vượt trội trong việc đánh giá sự xâm lấn của khối u vào lỗ ghép thần kinh tủy sống, phân biệt tổ chức xơ hóa đang hoạt động với xơ hóa sẹo mạn tính trong bệnh lý Ormond, và theo dõi đáp ứng điều trị sau hóa trị hoặc xạ trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên tắc phẫu thuật và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật bóc tách triệt để khối u sau phúc mạc là một trong những thử thách ngoại khoa lớn nhất đối với phẫu thuật viên. Để đạt được diện cắt sạch mô bệnh học (R0 resection), phẫu thuật viên thường phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ khối u đồng thời cắt kèm các cơ quan bị xâm lấn kế cận như một quả thận, đại tràng hoặc một phần tá tràng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguy cơ mất máu khối lượng lớn đe dọa tính mạng luôn tiềm ẩn do khối u bám dính chặt hoặc bao bọc xung quanh tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ. Do đó, cuộc mổ luôn đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa giữa phẫu thuật viên ung bướu tiêu hóa, phẫu thuật viên mạch máu và kíp gây mê hồi sức chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thực tiễn phẫu thuật sau phúc mạc tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các bệnh viện tuyến trung ương như Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện K Trung ương và Bệnh viện Ung bướu TP.HCM đã làm chủ các kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20sau%20ph%C3%BAc%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} (Retroperitoneoscopy) ít xâm lấn để cắt thận bệnh lý, bóc tách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20tuy%E1%BA%BFn%20th%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} và nạo vét hạch chậu sau phúc mạc trong ung thư tinh hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các ca sarcoma sau phúc mạc khổng lồ tái phát phức tạp, hội chẩn đa chuyên khoa (MDT) trước mổ kết hợp chụp dựng hình mạch máu ba chiều giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tối ưu, chuẩn bị sẵn sàng các phương án tái tạo mạch máu nhân tạo và hồi sức truyền máu khối lượng lớn, nâng cao đáng kể tỷ lệ phẫu thuật thành công và kéo dài thời gian sống còn cho người bệnh.\u003C\u002Fp>","Retroperitoneum","Sau phúc mạc là khoang giải phẫu nằm phía sau lá phúc mạc thành và phía trước cân thành bụng sau, chứa nhiều cơ quan trọng yếu như thận, tuyến thượng thận và các mạch máu lớn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Shi (2017). Surgical Anatomy of the Retroperitoneal and Pelvic Extraperitoneal Space. Retroperitoneal Tumors.","Surgical Anatomy of the Retroperitoneal and Pelvic Extraperitoneal Space","Shi, Luo","Retroperitoneal Tumors",2017,"10.1007\u002F978-94-024-1167-6_1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-94-024-1167-6_1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Abu-Jeyyab (2022). A Giant Retroperitoneal Sarcoma, A Case Report. Journal of Surgery and Postoperative Care.","A Giant Retroperitoneal Sarcoma, A Case Report","Abu-Jeyyab","Journal of Surgery and Postoperative Care",2022,"10.58489\u002F2836-8657\u002F002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.58489\u002F2836-8657\u002F002",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Ray (2012). Retroperitoneal Lump (Soft Tissue Sarcoma). Gateway to Success in Surgery.","Retroperitoneal Lump (Soft Tissue Sarcoma)","Ray","Gateway to Success in Surgery",2012,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11524_13","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11524_13",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Các cấu trúc giải phẫu lớn nào nằm trong khoang sau phúc mạc?","Khoang sau phúc mạc chứa hai thận, niệu quản, tuyến thượng thận, động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới và hệ thống hạch bạch huyết sâu.",{"question":50,"answer":51},"Đặc điểm bệnh lý của khối u sau phúc mạc là gì?","Các khối u sau phúc mạc thường phát triển âm thầm không có triệu chứng sớm và chỉ được phát hiện khi đã đạt kích thước rất lớn chèn ép tạng lân cận.",{"question":53,"answer":54},"Nguy cơ lớn nhất khi phẫu thuật vùng sau phúc mạc là gì?","Nguy cơ chảy máu ồ ạt do tổn thương các mạch máu lớn và khó khăn trong việc bóc tách triệt để u dính vào các cơ quan xung quanh.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"cột sống thắt lưng","tĩnh mạch chủ dưới","phình động mạch chủ bụng","phẫu thuật nội soi sau phúc mạc","u tuyến thượng thận","lập kế hoạch phẫu thuật",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.020+00:00","2026-09-10T08:08:45.326+00:00","2026-09-10T08:08:44.933+00:00",235,[74,81,86,92,95,98,101,107,112,117],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"phim sọ nghiêng","Phim sọ nghiêng là gì? Các công bố khoa học về Phim sọ nghiêng","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"hội chứng cushing","Hội chứng Cushing là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hội chứng Cushing","Cushing syndrome","Hội chứng Cushing là bệnh lý nội tiết phức tạp đặc trưng bởi tình trạng phơi nhiễm mạn tính với nồng độ hormone glucocorticoid (chủ yếu là cortisol) tăng cao vượt ngưỡng sinh lý trong huyết tương kéo dài, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa đa cơ quan và biến đổi thể hình điển hình.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân đoạn hình ảnh","Phân đoạn hình ảnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân đoạn hình ảnh",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến thể giải phẫu","Biến thể giải phẫu là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thoái hóa cột sống thắt lưng","Thoái hóa cột sống thắt lưng là gì? Các công bố khoa học về Thoái hóa cột sống thắt lưng",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cục máu đông","Cục máu đông là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cục máu đông","blood clot \u002F thrombus","Cục máu đông (thrombus \u002F blood clot) là khối kết tụ dạng gel bán rắn được tạo thành từ mạng lưới sợi huyết fibrin, tiểu cầu kết tập và các tế bào hồng cầu, giữ vai trò sinh lý cầm máu tại chỗ hoặc trở thành bệnh lý huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"giãn tĩnh mạch thực quản","Giãn tĩnh mạch thực quản","Esophageal Varices","Giãn tĩnh mạch thực quản (Esophageal Varices) là tình trạng giãn nở ngoằn ngoèo bất thường của các nhánh tĩnh mạch ở lớp dưới niêm mạc đoạn dưới thực quản, hình thành do biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (chủ yếu do xơ gan) tạo ra luồng thông tuần hoàn bàng hệ cửa-chủ.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"trượt đốt sống","Trượt đốt sống","Spondylolisthesis","Trượt đốt sống là tình trạng bệnh lý cột sống trong đó một thân đốt sống trượt ra phía trước hoặc phía sau so với thân đốt sống kế cận bên dưới, thường gặp nhất ở đoạn thắt lưng L4-L5 và L5-S1.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":19,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"thể lực","Thể lực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Physical fitness","Thể lực là tập hợp các thuộc tính thể chất đa chiều mà một cá nhân sở hữu hoặc đạt được, phản ánh năng lực sinh học thực hiện các hoạt động thể chất và công việc thường nhật một cách tràn đầy sinh lực, không mệt mỏi quá mức và có đủ năng lượng thích ứng với các tình huống căng thẳng hoặc khẩn cấp."]