[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_sao%20ch%C3%A9p%20dna{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sao chép dna":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":64,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":10,"viewCount":99,"relateTopics":100},"sao chép dna","Sao chép dna là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Sao chép DNA là quá trình nhân đôi phân tử DNA để tạo hai bản sao giống hệt, đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin di truyền khi tế bào phân chia. Quá trình này tuân theo nguyên tắc bổ sung base và cơ chế bán bảo toàn, diễn ra với độ chính xác cao nhờ các enzyme chuyên biệt và hệ thống sửa lỗi hiệu quả. ","\u003Cp>Sao chép DNA (DNA replication) là quá trình sinh học phân tử bán bảo tồn mà qua đó một phân tử DNA sợi kép được nhân đôi thành hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ, đảm bảo sự truyền đạt chính xác thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể sinh vật. Quá trình này diễn ra tại pha S của chu kỳ tế bào với sự tham gia phối hợp chặt chẽ của hệ thống enzyme chuyên biệt gồm helicase, primase, DNA polymerase, clamp loader và ligase. Bài viết trình bày chi tiết về nguyên lý bán bảo tồn, động học chạc ba sao chép, cơ chế phân tử ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, cơ chế đọc sửa bảo đảm độ trung thực di truyền cùng các ứng dụng thực tiễn trong công nghệ sinh học và y học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản của quá trình sao chép DNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sao chép DNA tuân thủ các nguyên tắc hóa sinh và phân tử nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên tắc bán bảo tồn:\u003C\u002Fstrong> Mỗi phân tử DNA con tạo thành sau sao chép chứa một mạch đơn nguyên vẹn từ phân tử DNA mẹ ban đầu và một mạch đơn mới được tổng hợp từ môi trường tế bào. Nguyên tắc này được chứng minh bằng thực nghiệm kinh điển vào năm 1958 bởi hai nhà khoa học Matthew Meselson và Franklin Stahl thông qua kỹ thuật ly tâm gradient tỷ trọng với đồng vị nitơ 15N và 14N trên vi khuẩn \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên tắc bổ sung:\u003C\u002Fstrong> Các nucleotide tự do trong tế bào liên kết với các nucleotide trên mạch khuôn theo quy tắc cặp base Watson-Crick: Adenine liên kết với Thymine bằng hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}}, và Guanine liên kết với Cytosine bằng ba liên kết hydro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính phân cực và chiều tổng hợp 5' đến 3':\u003C\u002Fstrong> Tất cả các enzyme DNA polymerase đã biết chỉ có khả năng kéo dài chuỗi bằng cách bổ sung nucleotide mới vào đầu 3'-OH tự do của chuỗi polynucleotide đang phát triển. Do đó, chuỗi DNA mới luôn được tổng hợp theo chiều 5' đến 3', dẫn đến sự bất đối xứng động học tại chạc ba sao chép.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học và cấu trúc chạc ba sao chép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại vị trí chạc ba sao chép (replication fork), hai mạch đơn của phân tử DNA xoắn kép mẹ được tách rời nhờ hoạt tính tháo xoắn của enzyme helicase tiêu thụ năng lượng ATP. Sự bất đối xứng trong chiều tổng hợp tạo ra hai cơ chế kéo dài khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch dẫn đầu (Leading strand):\u003C\u002Fstrong> Có mạch khuôn định hướng 3' đến 5', cho phép enzyme DNA polymerase tổng hợp liên tục theo cùng chiều chuyển động mở rộng của chạc ba sao chép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch muộn (Lagging strand):\u003C\u002Fstrong> Có mạch khuôn định hướng 5' đến 3', buộc enzyme phải tổng hợp gián đoạn ngược chiều di chuyển của chạc ba sao chép thành các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Burgers &amp; Kunkel (2017) cho thấy kích thước đoạn Okazaki có sự khác biệt lớn giữa các sinh giới: ở vi khuẩn nhân sơ, đoạn Okazaki dài từ 1000 đến 2000 nucleotide, trong khi ở tế bào nhân thực, các đoạn Okazaki ngắn hơn nhiều, chỉ dao động từ 100 đến 200 nucleotide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tốc độ tổng hợp trung bình của chạc ba sao chép được mô tả thông qua mối tương quan cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = \\frac{L}{t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là tốc độ dịch chuyển của chạc ba sao chép tính bằng đơn vị nucleotide trên giây, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> biểu thị chiều dài đoạn DNA được nhân đôi và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> là tổng thời gian thực hiện quá trình. Theo O'Donnell và cộng sự (2013), tốc độ sao chép ở sinh vật nhân sơ đạt khoảng 1000 nucleotide mỗi giây, trong khi ở sinh vật nhân thực chỉ đạt khoảng 30 đến 50 nucleotide mỗi giây do cấu trúc chất nhiễm sắc phức tạp đòi hỏi sự tháo cuộn nucleosome.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính sao chép\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sinh vật nhân sơ (Prokaryote)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sinh vật nhân thực (Eukaryote)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điểm khởi đầu sao chép (Origin)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn điểm (oriC duy nhất trên nhiễm sắc thể vòng)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa điểm (hàng ngàn điểm sao chép đồng thời)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tốc độ chạc ba sao chép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhanh, khoảng 1000 nucleotide mỗi giây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chậm hơn, khoảng 30 đến 50 nucleotide mỗi giây\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiều dài đoạn Okazaki\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1000 đến 2000 nucleotide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 đến 200 nucleotide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polymerase chính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DNA polymerase III và I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pol alpha, Pol delta và Pol epsilon\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử tại tế bào nhân thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra theo ba giai đoạn kế tiếp được kiểm soát nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn cấp phép và khởi đầu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Bell &amp; Dutta (2002), sự khởi đầu sao chép bắt đầu từ pha G1 khi phức hợp nhận diện điểm khởi đầu ORC nhận biết các trình tự nhân đôi và nạp phức hợp helicase Mcm2-7 gồm 6 tiểu phần tạo thành phức hợp tiền sao chép pre-RC. Khi tế bào chuyển sang pha S dưới sự kích hoạt của các kinase phụ thuộc chu kỳ, phức hợp helicase CMG tháo xoắn tách mạch DNA, thu hút protein RPA liên kết mạch đơn để bảo vệ sợi DNA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn kéo dài\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phức hợp DNA polymerase alpha-primase khởi động tổng hợp bằng cách tạo đoạn mồi RNA dài khoảng 10 nucleotide tiếp nối bởi đoạn DNA ngắn khoảng 20 nucleotide (Burgers &amp; Kunkel, 2017). Sau đó, yếu tố nạp kẹp RFC nạp kẹp trượt kháng nguyên nhân tế bào tăng sinh PCNA, chuyển giao mạch khuôn cho hai polymerase chuyên trách:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DNA Polymerase Epsilon:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện tổng hợp liên tục trên mạch dẫn đầu với tính tiến cử cực cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DNA Polymerase Delta:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện tổng hợp gián đoạn các đoạn Okazaki trên mạch muộn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi Polymerase Delta gặp đoạn Okazaki liền kề, nó đẩy đoạn mồi tạo thành cấu trúc vạt flap để endonuclease FEN1 cắt bỏ, sau đó enzyme DNA ligase 1 nối các liên kết phosphodiester lại với nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bảo đảm độ chính xác và trung thực di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ chính xác phi thường của quá trình sao chép DNA là nền tảng bảo vệ sự ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20gen%22%7D}} qua các thế hệ. Theo nghiên cứu của Kunkel (2004), tế bào duy trì độ trung thực sao chép thông qua ba tầng phòng vệ liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chọn lọc base tại trung tâm hoạt động:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc không gian lập thể của DNA polymerase chỉ cho phép các cặp base hình học chuẩn vừa khít vào vị trí xúc tác, loại bỏ sai lệch ban đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính đọc sửa exonuclease 3' đến 5':\u003C\u002Fstrong> Khi một nucleotide ghép sai lọt vào đầu 3', chuỗi DNA bị lệch và trượt vào khoang exonuclease của enzyme để cắt bỏ nucleotide lỗi trước khi tiếp tục tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống sửa sai sau sao chép:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống MMR nhận diện và sửa chữa những sai sót hiếm hoi còn sót lại, giúp giảm tần số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} chung xuống chỉ còn 1 sai sót trên 10^9 đến 10^10 nucleotide được tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vấn đề đầu mút nhiễm sắc thể và enzyme telomerase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do DNA polymerase cần đoạn mồi RNA và chỉ tổng hợp theo chiều 5' đến 3', việc loại bỏ đoạn mồi ở đầu tận cùng của mạch muộn trên nhiễm sắc thể thẳng dẫn đến sự mất mát vật chất di truyền sau mỗi chu kỳ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%C3%A0o%22%7D}}. Enzyme telomerase mang sẵn khuôn RNA nội sinh giúp kéo dài các trình tự lặp lại telomere ở tế bào mầm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%22%7D}}, ngăn ngừa lão hóa tế bào và bảo toàn tính toàn vẹn của nhiễm sắc thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh học và công nghệ gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiểu biết sâu sắc về động học và cơ chế enzym học của sao chép DNA đã tạo nền tảng cho nhiều bước tiến vượt bậc trong y sinh học hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật PCR và khuếch đại gen:\u003C\u002Fstrong> Năm 1983, Kary Mullis phát minh ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20chu%E1%BB%97i%20polymerase%22%7D}} (PCR) dựa trên việc tái lập chu kỳ sao chép DNA in vitro với enzyme DNA polymerase chịu nhiệt Taq polymerase. Kỹ thuật này đã cách mạng hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, giám định pháp y và kỹ thuật di truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc điều trị ung thư đích:\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư có tốc độ phân chia nhanh và phụ thuộc lớn vào sự ổn định của chạc ba sao chép. Các thuốc ức chế enzyme topoisomerase loại 1 và loại 2 (như irinotecan, doxorubicin, etoposide) gây đứt gãy sợi kép DNA dẫn đến chết tế bào theo chương trình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kháng virus nhóm tương tự nucleoside:\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20virus%22%7D}} như acyclovir (điều trị herpesvirus) hay remdesivir và sofosbuvir tác động bằng cách đóng vai trò chất nền giả gắn vào chuỗi DNA\u002FRNA virus đang tổng hợp, gây ngừng chuỗi sớm và ức chế sự nhân lên của mầm bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","DNA replication",[19,20,21],"nhân đôi DNA","tái bản DNA","tổng hợp DNA","Sao chép DNA là quá trình sinh học phân tử bán bảo tồn mà qua đó một phân tử DNA sợi kép được nhân đôi thành hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ, đảm bảo sự truyền đạt chính xác thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể sinh vật.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,40,48,56],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Burgers, P. M., & Kunkel, T. A. (2017). Eukaryotic DNA Replication Fork. Annual Review of Biochemistry, 86, 417-438.","Eukaryotic DNA Replication Fork","Burgers, P. M., Kunkel, T. A.","Annual Review of Biochemistry",2017,"10.1146\u002Fannurev-biochem-061516-044709","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev-biochem-061516-044709",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":37,"doi":38,"url":39},"Bell, S. P., & Dutta, A. (2002). DNA Replication in Eukaryotic Cells. Annual Review of Biochemistry, 71, 333-374.","DNA Replication in Eukaryotic Cells","Bell, S. P., Dutta, A.",2002,"10.1146\u002Fannurev.biochem.71.110601.135425","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.biochem.71.110601.135425",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Meselson, M., & Stahl, F. W. (1958). The replication of DNA in Escherichia coli. Proceedings of the National Academy of Sciences, 44(7), 671-682.","The replication of DNA in Escherichia coli","Meselson, M., Stahl, F. W.","Proceedings of the National Academy of Sciences",1958,"10.1073\u002Fpnas.44.7.671","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.44.7.671",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"O'Donnell, M., Langston, L., & Stillman, B. (2013). Principles and Concepts of DNA Replication in Bacteria, Archaea, and Eukarya. Cold Spring Harbor Perspectives in Biology, 5(7), a010108.","Principles and Concepts of DNA Replication in Bacteria, Archaea, and Eukarya","O'Donnell, M., Langston, L., Stillman, B.","Cold Spring Harbor Perspectives in Biology",2013,"10.1101\u002Fcshperspect.a010108","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1101\u002Fcshperspect.a010108",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Kunkel, T. A. (2004). DNA Replication Fidelity. Journal of Biological Chemistry, 279(17), 16895-16898.","DNA Replication Fidelity","Kunkel, T. A.","Journal of Biological Chemistry",2004,"10.1074\u002Fjbc.R400006200","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1074\u002Fjbc.R400006200",[65,68,71,74],{"question":66,"answer":67},"Sao chép DNA là gì và diễn ra ở giai đoạn nào của chu kỳ tế bào?","Sao chép DNA (nhân đôi DNA) là quá trình tổng hợp hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ dựa trên các mạch khuôn có sẵn. Quá trình này diễn ra tại pha S (Synthesis) của chu kỳ tế bào trước khi tế bào bước vào phân chia nguyên phân hoặc giảm phân.",{"question":69,"answer":70},"Tại sao quá trình sao chép DNA lại có tính chất bán bảo tồn?","Tính chất bán bảo tồn (được Meselson và Stahl chứng minh năm 1958) có nghĩa là mỗi phân tử DNA con sau khi nhân đôi đều giữ lại một mạch đơn nguyên vẹn từ phân tử DNA mẹ và một mạch đơn mới được tổng hợp từ các nucleotide tự do trong môi trường tế bào.",{"question":72,"answer":73},"Đoạn Okazaki là gì và tại sao lại xuất hiện trên mạch muộn?","Do enzyme DNA polymerase chỉ có thể kéo dài chuỗi theo chiều 5' đến 3', trên mạch khuôn có chiều 5' đến 3' (mạch muộn), enzyme buộc phải tổng hợp ngắt quãng ngược chiều mở của chạc ba sao chép tạo thành các đoạn DNA ngắn gọi là đoạn Okazaki, sau đó được nối lại bởi DNA ligase.",{"question":75,"answer":76},"Làm thế nào tế bào duy trì độ chính xác cao khi sao chép DNA?","Tế bào duy trì độ chính xác cực cao (chỉ 1 sai sót trên 10^9 đến 10^10 nucleotide) nhờ sự kết hợp của ba cơ chế: chọn lọc base chính xác tại trung tâm hoạt động của polymerase, hoạt tính đọc sửa 3' đến 5' exonuclease loại bỏ nucleotide ghép sai ngay lập tức, và hệ thống sửa sai bắt cặp lệch MMR sau sao chép.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},[83,84,85,86,87,88,89,90],"liên kết hydro","bộ gen","đột biến","phân bào","tế bào gốc","phản ứng chuỗi polymerase","chẩn đoán phân tử","thuốc kháng virus",8,false,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.396+00:00","2026-09-02T13:14:36.093+00:00","2025-05-28T02:31:00.585+00:00","2026-08-31T04:15:59.632+00:00","2026-09-02T13:14:36.091+00:00",593,[101,104,107,117,120,123,126,129,132,135],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học"]