[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_salmonella{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_salmonella":90},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":89},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4a78cb67-9960-41c1-bd8b-8d0765f5866d","Salmonella ở bò sát: tổng quan về sự hiện diện, tương tác, bài xuất và các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng ở người","Salmonella in reptiles: a review of occurrence, interactions, shedding and risk factors for human infections",[13,14,15],"Michael Pees","Maria Brockmann","Natalie Steiner",4,"Frontiers in Cell and Developmental Biology",false,null,8,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffcell.2023.1251036\u002Ffull","10.3389\u002Ffcell.2023.1251036","\u003Cp>\u003Cb>Bệnh truyền nhiễm từ bò sát\u003C\u002Fb> (\u003Ci>RAS\u003C\u002Fi>) do vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> cư trú tự nhiên trong đường ruột bò sát cảnh được tổng quan toàn diện về dịch tễ học và cơ chế lây nhiễm sang người. Trẻ nhỏ và người suy giảm miễn dịch là nhóm có nguy cơ cao nhất bị nhiễm trùng huyết sau tiếp xúc. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng ngừa vệ sinh nghiêm ngặt khi nuôi thú cảnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"3a259886-d2d1-4a73-8742-635e76a12a3c","Khảo sát về Salmonella spp. đa kháng thuốc liên quan đến bò sát cảnh tại vùng đô thị Timișoara—Tây Romania","Surveys on Pet-Reptile-Associated Multi-Drug-Resistant Salmonella spp. in the Timișoara Metropolitan Region—Western Romania",[29,30,31],"J. Dégi","V. Herman","Isidora Radulov",6,"Antibiotics","https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2079-6382\u002F12\u002F7\u002F1203","10.3390\u002Fantibiotics12071203","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát sự lưu hành\u003C\u002Fb> của các chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> spp. đa kháng thuốc ở bò sát cảnh được thực hiện tại vùng đô thị Timișoara phía Tây Romania. Phân tích mẫu phân và phết ổ nhớp ghi nhận tỷ lệ nhiễm cao các huyết thanh nhóm nguy cơ với khả năng kháng đa kháng sinh \u003Ci>cephalosporin\u003C\u002Fi>. Dữ liệu cung cấp cơ sở dịch tễ quan trọng cho y tế công cộng đô thị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"200268e6-d60b-49a8-ae75-3cffd0101ec2","Chú giải thực nghiệm các đặc điểm sau dịch mã và các vùng mã hóa được dịch mã ở mầm bệnh Salmonella Typhimurium","Experimental annotation of post-translational features and translated coding regions in the pathogen Salmonella Typhimurium",[42,43,44],"Charles Ansong","Nikola Tolić","Samuel O Purvine",16,"2011-08-25",2011,"https:\u002F\u002Fbmcgenomics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2164-12-433","10.1186\u002F1471-2164-12-433","\u003Cp>\u003Cb>Chú giải thực nghiệm bộ gen\u003C\u002Fb> vi khuẩn gây bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> \u003Ci>Typhimurium\u003C\u002Fi> được thực hiện bằng phương pháp khối phổ proteomics độ phân giải cao kết hợp giải trình tự RNA. Nghiên cứu xác định chính xác các khung đọc mở mới và biến đổi sau dịch mã bị các thuật toán tính toán bỏ sót. Kết quả cung cấp cơ sở dữ liệu phân tử chính xác phục vụ nghiên cứu độc lực vi khuẩn.\u003C\u002Fp>",[52,66,78],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":19,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":19,"publishYear":62,"totalCitation":63,"url":64,"doi":19,"summary":65},"39f5b64e-a488-4788-a9c6-4eac939bf007","Resistance to antimicorbial agents in Salmonella typhi in Vietnam: clinical response to therapy and molecular mechanisms",[56,57,58],"J Wain","TS Diep","NT Chinh",7,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,1998,1,"http:\u002F\u002Fmji.ui.ac.id\u002Fjournal\u002Findex.php\u002Fmji\u002Farticle\u002Fdownload\u002F1153\u002F1054","\u003Cp>\u003Cb>Cơ chế phân tử kháng kháng sinh\u003C\u002Fb> của trực khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> \u003Ci>typhi\u003C\u002Fi> tại Việt Nam được phân tích qua đáp ứng điều trị lâm sàng giai đoạn xuất hiện các chủng kháng đa thuốc (\u003Ci>MDR\u003C\u002Fi>). Sự gia tăng đột biến kháng \u003Ci>fluoroquinolone\u003C\u002Fi> liên quan đến biến đổi gen mã hóa men DNA gyrase \u003Ci>gyrA\u003C\u002Fi>. Kết quả định hướng lựa chọn phác đồ điều trị sốt thương hàn hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":19,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":19,"publishYear":74,"totalCitation":75,"url":76,"doi":19,"summary":77},"0b01895f-a110-4ff2-8124-a03532d6e86e","Evaluation of antibiotic resistance genes expression in food poisoning Salmonella typhimurium isolated from retail pork in Ha Noi",[70,71,72],"NTH Thu","NT Viet","NTN Quyen",5,2017,0,"https:\u002F\u002Fcip.vast.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F9370","\u003Cp>\u003Cb>Mức độ biểu hiện gen kháng kháng sinh\u003C\u002Fb> ở các chủng vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> \u003Ci>typhimurium\u003C\u002Fi> gây ngộ độc thực phẩm phân lập từ thịt lợn bán lẻ tại Hà Nội được định lượng bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ mang gen kháng \u003Ci>blaTEM\u003C\u002Fi>, \u003Ci>tetA\u003C\u002Fi> và \u003Ci>sul1\u003C\u002Fi> đạt mức báo động cao đối với các kháng sinh thông thường. Kết quả cảnh báo nguy cơ lây truyền vi khuẩn đa kháng qua chuỗi thực phẩm tươi sống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":19,"authorNames":81,"authorCount":32,"journalName":85,"vietnamJournal":61,"publishDate":19,"publishYear":86,"totalCitation":75,"url":87,"doi":19,"summary":88},"4b2f97a0-2d08-44ee-b1b8-d5cc90c308a4","Characteristic of multiple-antibiotic-resistant Salmonella enteritica from Muscovy duck in Hanoi",[82,83,84],"T Nguyen","H Le","Y Ta","Academia Journal of Biology",2022,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F17499","\u003Cp>\u003Cb>Đặc tính đa kháng kháng sinh\u003C\u002Fb> của các chủng vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Salmonella\u003C\u002Fb> \u003Ci>enteritica\u003C\u002Fi> phân lập từ đàn vịt xiêm nuôi công nghiệp tại Hà Nội được khảo sát qua kỹ thuật kháng sinh đồ. Vi khuẩn thể hiện tỷ lệ đề kháng cao với \u003Ci>ampicillin\u003C\u002Fi>, \u003Ci>tetracycline\u003C\u002Fi> và \u003Ci>streptomycin\u003C\u002Fi>, đồng thời mang nhiều integron nhóm 1. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi thủy cầm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":91,"meta":19},{"id":92,"title":93,"description":94,"content":95,"term":92,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":96,"publishUser":19,"keywords":99,"keywordCount":124,"enrichTopicLink":61,"status":125,"createTime":126,"updateTime":127,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":128,"contentErrorMessage":19,"viewCount":129,"relateTopics":130},"salmonella","Salmonella là gì? Các nghiên cứu khoa học về Salmonella","Salmonella là chi vi khuẩn gram âm hình que, thuộc họ Enterobacteriaceae, gây bệnh đường tiêu hóa và lây truyền chủ yếu qua thực phẩm, nước nhiễm khuẩn. Gồm hơn 2.600 chủng, phổ biến nhất là Salmonella enterica với các serovar như Typhi, Enteritidis và Typhimurium gây ngộ độc và thương hàn ở người.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Salmonella là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Salmonella là một chi vi khuẩn gram âm, hình que, không sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0o%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, thuộc họ \u003Cem>Enterobacteriaceae\u003C\u002Fem>, được biết đến là tác nhân chính gây ra các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa ở người và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Tên gọi \"Salmonella\" bắt nguồn từ tên của bác sĩ Daniel E. Salmon – người đầu tiên phát hiện ra loại vi khuẩn này vào cuối thế kỷ 19. Vi khuẩn Salmonella phổ biến trong môi trường và thường tồn tại trong các loại thực phẩm chưa được nấu chín kỹ, nước nhiễm bẩn, hoặc do tiếp xúc với động vật mang mầm bệnh. Chi này bao gồm hơn 2.600 serovar (chủng huyết thanh), trong đó \u003Cem>Salmonella enterica\u003C\u002Fem> là loài gây bệnh phổ biến nhất ở người, với nhiều chủng nguy hiểm như \u003Cem>S. Typhi\u003C\u002Fem>, \u003Cem>S. Enteritidis\u003C\u002Fem> và \u003Cem>S. Typhimurium\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi khuẩn Salmonella có kích thước trung bình khoảng 0.7–1.5 µm đường kính và dài 2–5 µm. Chúng có roi giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} mạnh, có khả năng lên men glucose, sản sinh hydrogen sulfide (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>S), nhưng không lên men lactose – điểm quan trọng giúp phân biệt với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} đường ruột khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Salmonella được chia thành hai loài chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Salmonella enterica:\u003C\u002Fstrong> chiếm đa số các chủng gây bệnh ở người và động vật. Bao gồm nhiều phân loài như \u003Cem>enterica, salamae, arizonae, diarizonae\u003C\u002Fem>, v.v.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Salmonella bongori:\u003C\u002Fstrong> thường gặp ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} máu lạnh, hiếm khi gây bệnh cho người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các serovar trong \u003Cem>S. enterica\u003C\u002Fem> thường được đặt tên dựa trên cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn%22%7D}} bề mặt (O và H), theo hệ thống phân loại của Kauffman-White. Một số serovar nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>S. Typhi:\u003C\u002Fstrong> gây bệnh thương hàn nặng, có thể dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} nếu không được điều trị kịp thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>S. Paratyphi A, B, C:\u003C\u002Fstrong> gây phó thương hàn – một dạng nhẹ hơn của thương hàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>S. Enteritidis, S. Typhimurium:\u003C\u002Fstrong> là nguyên nhân hàng đầu gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BB%99c%22%7D}} thực phẩm trên toàn thế giới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lây nhiễm và phát sinh bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Salmonella lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa thông qua việc tiêu thụ thực phẩm hoặc nước nhiễm khuẩn, hoặc qua tiếp xúc với động vật hoặc người mang mầm bệnh. Sau khi vào cơ thể, vi khuẩn phải vượt qua hàng rào acid của dạ dày, sau đó bám vào và xâm nhập các tế bào biểu mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ru%E1%BB%99t%20non%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Salmonella sử dụng hệ thống tiết protein loại III (Type III Secretion System – TTSS) để tiêm protein vào tế bào chủ, làm thay đổi cấu trúc màng tế bào và tạo điều kiện cho việc xâm nhập. Sau khi xâm nhập, vi khuẩn nhân lên bên trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} và tế bào biểu mô, gây viêm, làm tổn thương niêm mạc ruột và tạo ra phản ứng miễn dịch mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các chủng như \u003Cem>S. Typhi\u003C\u002Fem>, vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào máu, di chuyển đến gan, lách, tủy xương và gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} toàn thân nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng nhiễm Salmonella có thể rất đa dạng, từ nhẹ đến nặng tùy theo chủng vi khuẩn, lượng vi khuẩn xâm nhập và tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} của người bệnh. Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 6 đến 72 giờ sau khi tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biểu hiện phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sốt (thường 38–40°C), kéo dài 2–7 ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau bụng quặn thắt, đặc biệt vùng quanh rốn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu chảy từ nhẹ đến nặng, có thể có máu hoặc nhầy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buồn nôn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4n%20m%E1%BB%ADa%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mệt mỏi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}}, mất nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong trường hợp nghiêm trọng, vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não hoặc viêm khớp phản ứng. Bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm trẻ nhỏ, người già, phụ nữ mang thai và người có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} suy yếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc chẩn đoán Salmonella thường dựa trên lâm sàng kết hợp với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A9t%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} vi sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy phân:\u003C\u002Fstrong> là phương pháp tiêu chuẩn để xác định vi khuẩn, thường cần 24–72 giờ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy máu:\u003C\u002Fstrong> cần thiết trong trường hợp nghi ngờ thương hàn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PCR:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện nhanh DNA đặc hiệu của Salmonella, tăng độ nhạy và rút ngắn thời gian chẩn đoán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh đồ:\u003C\u002Fstrong> xác định độ nhạy của vi khuẩn với các kháng sinh để lựa chọn điều trị phù hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20thanh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như phản ứng Widal có thể được dùng trong chẩn đoán thương hàn, nhưng thường có độ đặc hiệu thấp nếu dùng đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ (thường gặp ở \u003Cem>S. Enteritidis\u003C\u002Fem>), điều trị hỗ trợ như bù nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}} và nghỉ ngơi là đủ. Tuy nhiên, với các trường hợp nặng, đặc biệt là thương hàn hoặc nhiễm trùng huyết, cần điều trị bằng kháng sinh đường tiêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kháng sinh thường được sử dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ciprofloxacin:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22fluoroquinolone%22%7D}} phổ rộng, hiệu quả với nhiều chủng Salmonella.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Azithromycin:\u003C\u002Fstrong> kháng sinh nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22macrolide%22%7D}}, thay thế trong trường hợp kháng quinolone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ceftriaxone:\u003C\u002Fstrong> cephalosporin thế hệ 3, được khuyến cáo trong điều trị thương hàn nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hiện tượng kháng thuốc ở Salmonella đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là các chủng \u003Cem>S. Typhi\u003C\u002Fem> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20%C4%91a%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} (MDR). Tình trạng này đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fsalmonella\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC Hoa Kỳ\u003C\u002Fa> liệt kê vào nhóm ưu tiên cần kiểm soát kháng sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và kiểm soát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa nhiễm Salmonella cần sự phối hợp giữa cá nhân, cộng đồng và ngành công nghiệp thực phẩm. Các biện pháp cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đảm bảo vệ sinh trong chế biến và bảo quản thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nấu chín hoàn toàn thực phẩm như thịt, trứng, hải sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh tiêu thụ sữa và các sản phẩm chưa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%87t%20tr%C3%B9ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt sau khi tiếp xúc thực phẩm sống hoặc động vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không dùng chung dao, thớt giữa thực phẩm sống và chín.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vaccine phòng bệnh thương hàn hiện đã có và được khuyến cáo cho người sống hoặc du lịch đến vùng lưu hành. Tuy nhiên, chưa có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vaccine%22%7D}} đặc hiệu ngừa các chủng gây ngộ độc thực phẩm như \u003Cem>S. Enteritidis\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tình hình dịch tễ toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Salmonella là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm trên thế giới. Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fsalmonella-(non-typhoidal)\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WHO\u003C\u002Fa>, mỗi năm có khoảng 93 triệu ca nhiễm Salmonella không phải thương hàn, với khoảng 155.000 trường hợp tử vong. Ở các nước phát triển, Salmonella là một trong bốn nguyên nhân chính gây bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} qua thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Salmonella thường gặp trong các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tại trường học, bếp ăn công nghiệp, nhà hàng – đặc biệt khi quy trình bảo quản và vệ sinh không đạt chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Salmonella là một nhóm vi khuẩn nguy hiểm, có khả năng gây ra các bệnh lý từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, đặc biệt là ở nhóm người dễ tổn thương. Việc nắm vững kiến thức về đường lây truyền, triệu chứng và phương pháp phòng ngừa là yếu tố then chốt trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh gia tăng kháng kháng sinh, việc sử dụng thuốc hợp lý và nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm sẽ góp phần kiểm soát hiệu quả sự lây lan của vi khuẩn Salmonella.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":63,"researcherId":19,"name":97,"imageUrl":98},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[100,101,102,103,101,104,105,106,107,108,109,110,111,112,113,114,115,116,117,118,119,120,121,122,123],"bào tử","động vật","di động","vi khuẩn","kháng nguyên","tử vong","ngộ độc","ruột non","đại thực bào","nhiễm trùng","miễn dịch","nôn mửa","đau đầu","hệ miễn dịch","xét nghiệm","nhiễm khuẩn","huyết thanh học","điện giải","fluoroquinolone","macrolide","kháng đa thuốc","tiệt trùng","vaccine","lây truyền",25,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-02T05:14:34.581+00:00","2026-09-02T05:14:34.579+00:00",690,[131,134,137,140,143,146,149,152,155,158],{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cây phả hệ","Cây phả hệ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cây phả hệ",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh"]