[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_saireito{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_saireito":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"saireito","Saireito là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Saireito là bài thuốc cổ truyền Kampo Nhật Bản (kết hợp giữa Tiểu sài hồ thang và Ngũ linh tán), được nghiên cứu chứng minh có hoạt tính điều hòa miễn d...","\u003Cp>\u003Cstrong>Saireito\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Saireito (TJ-114)\u003C\u002Fem>) là bài thuốc cổ truyền Kampo Nhật Bản (kết hợp giữa Tiểu sài hồ thang và Ngũ linh tán), được nghiên cứu chứng minh có hoạt tính điều hòa miễn dịch, giảm phù nề, ức chế xơ hóa mô và chống viêm cầu thận thông qua ức chế cytokine tiền viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Saireito\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito (柴苓湯, Kampo TJ‑114) là một bài thuốc cổ truyền Nhật Bản kết hợp giữa Shosaikoto (小柴胡湯) và Goreisan (五苓散), được chuẩn hóa thành dạng chiết xuất thảo dược để điều trị các rối loạn phù, viêm và rối loạn nước‑điện giải. Saireito được dùng trong y học Kampo hiện đại như một liệu pháp bổ sung (adjunctive) cho các bệnh lý tự miễn, thận, và trong việc giảm tác dụng phụ của hóa trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu trên động vật cho thấy Saireito làm giảm chứng phù sau phẫu thuật, giảm đường kính phù mô, và ức chế sự biểu hiện các cytokine viêm như TNF‑α và IL‑1β. Việc giảm phản ứng viêm này có thể góp phần vào hiệu quả lâm sàng trong việc giảm sưng, đau, và cải thiện tình trạng phù nề. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản chỉ ra rằng Saireito không làm giảm tác dụng chủ yếu của thuốc hóa trị nhưng giúp giảm các triệu chứng như viêm ruột, tiêu chảy và sụt cân liên quan tới hóa trị, thông qua việc giảm apoptosis và viêm đường ruột. :contentReference[oaicite:1]{index=1}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần và tỉ lệ phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito bao gồm 12 thành phần thảo dược được phối hợp theo tỷ lệ cố định trong công thức Kampo cổ điển, mỗi vị có vai trò riêng trong tạo hiệu ứng tổng hợp: Bupleuri radix (Saiko), Pinelliae rhizoma, Alismatis rhizoma, Scutellariae radix, Ginseng radix, Glycyrrhizae radix, Zizyphi fructus, Zingiberis rhizoma, Cinnamomi cortex, Atractylodis lanceae rhizoma, Polyporus sclerotium và Poria sclerotium. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ điển hình từ một nghiên cứu là: Bupleurum root ~7.0 g, Pinellia tuber ~5.0 g, Alisma rhizome ~5.0 g, Scutellaria root ~3.0 g, v.v. Tất cả thành phần này được chuẩn hóa để đảm bảo sự đồng nhất về hoạt chất như saikosaponins, baicalin, wogonin. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau đây minh họa cấu thành chính và một vài hoạt chất đặc trưng có thể được đo định tính hoặc định lượng trong Saireito:\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần thảo dược\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hoạt chất đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bupleuri radix (Saiko)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Saikosaponin A, B, D\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chống viêm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Scutellariae radix\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Baicalin, Wogonin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chống viêm, chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Alismatis rhizoma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Alisols\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lợi tiểu, hỗ trợ cân bằng dịch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng theo y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito thể hiện nhiều hoạt động sinh học: ức chế sản xuất cytokine viêm (như TNF‑α, IL‑1β, IL‑6), giảm hoạt hóa NF‑κB, làm giảm apoptosis tế bào biểu mô ruột sau hóa trị, đồng thời hỗ trợ chức năng lymphatic và giảm phù. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20tr%C3%AAn%20chu%E1%BB%99t%22%7D}} cho thấy Saireito làm giảm phản ứng thuốc 5‑fluorouracil (5‑FU) gây mucositis ruột, giảm tế bào apoptotic, giảm biểu hiện mRNA của cytokine viêm. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHoạt chất như baicalin, oroxylin A được xem là chất chống oxy hóa và ức chế các con đường tín hiệu viêm; saikosaponins đồng thời có thể điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch và giảm phù bằng cách ảnh hưởng tới thụ thể vasopressin V2 và cAMP trong vỏ thận. :contentReference[oaicite:6]{index=6}\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito được chỉ định trong các tình trạng phù nề viêm, viêm ruột do hóa trị, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%ADn%20h%C6%B0%22%7D}} nhẹ, viêm cầu thận, và các tình trạng tự miễn như lupus, viêm da, viêm mô tế bào. :contentReference[oaicite:7]{index=7}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} ở Nhật Bản cho thấy Saireito giúp giảm phù sau phẫu thuật, giảm đau, cải thiện tốc độ phục hồi tổn thương mô hậu phẫu mà không làm giảm hiệu quả chống ung thư của thuốc hóa trị. :contentReference[oaicite:8]{index=8}\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh chỉ định điển hình:\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tình trạng bệnh\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hiệu quả mong đợi của Saireito\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mucositis ruột khi dùng 5‑FU\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm viêm, giảm apoptosis ruột, cải thiện tiêu chảy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phù sau phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm sưng, giảm phù mô mềm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bệnh thận (viêm cầu thận, hội chứng thận hư)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm tăng sinh mesangial, cải thiện protein niệu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>So sánh với các bài thuốc Kampo khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito là bài thuốc phối hợp giữa hai phương thuốc Kampo cổ điển: Shosaikoto (nhắm vào điều hòa miễn dịch, kháng viêm) và Goreisan (chủ yếu tác động đến cân bằng thủy dịch và lợi niệu). Việc kết hợp này tạo ra một phương thuốc đa tác dụng, vừa kháng viêm vừa hỗ trợ bài tiết dịch dư thừa, phù hợp với các bệnh lý có yếu tố viêm mạn tính và rối loạn dịch nội môi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh dưới đây cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa ba bài thuốc:\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Bài thuốc Kampo\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thành phần nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Saireito\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Saiko, Baicalin, Alismatis\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kháng viêm, lợi tiểu, điều hòa miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phù nề sau phẫu thuật, viêm ruột, thận hư\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Shosaikoto\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Saiko, Ginseng, Licorice\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kháng viêm, hạ sốt, ổn định gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Viêm gan, sốt kéo dài, viêm mạn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Goreisan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Takusha, Chorei, Alisma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lợi niệu, điều hòa dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phù, chóng mặt, viêm tai giữa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito được đánh giá là an toàn và dung nạp tốt ở hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn có báo cáo về một số tác dụng phụ nhẹ và hiếm gặp. Các tác dụng phụ thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó chịu tiêu hóa như buồn nôn, đầy bụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khô miệng, giảm vị giác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát ban nhẹ hoặc dị ứng (ít gặp)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTuy hiếm nhưng có thể xảy ra tương tác dược lý khi Saireito được dùng đồng thời với:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>NSAIDs:\u003C\u002Fstrong> Làm tăng nguy cơ kích ứng tiêu hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc lợi tiểu:\u003C\u002Fstrong> Có thể tăng tác dụng lợi tiểu, gây mất cân bằng điện giải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Corticosteroids:\u003C\u002Fstrong> Có thể làm tăng hiệu quả điều hòa miễn dịch nhưng cũng tăng nguy cơ ức chế trục HPA nếu kéo dài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nDo đó, cần theo dõi chức năng gan, thận và điện giải huyết thanh khi dùng Saireito phối hợp trong điều trị dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng và nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều nghiên cứu in vivo và in vitro đã xác nhận hiệu quả của Saireito trong các bệnh lý viêm, phù và bệnh thận. Một nghiên cứu được đăng trên \u003Ci>Biological &amp; Pharmaceutical Bulletin\u003C\u002Fi> (2007) cho thấy Saireito làm giảm phù sau phẫu thuật qua ức chế biểu hiện TNF-α và IL-1β. ([PubMed ID: 17587694](https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F17587694\u002F))\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong một nghiên cứu khác sử dụng mô hình chuột bị mucositis ruột do hóa trị, Saireito giúp cải thiện rõ rệt tổn thương ruột non và làm giảm apoptotic index. Điều này mở ra khả năng ứng dụng trong bảo vệ niêm mạc ruột ở bệnh nhân hóa trị. ([PMC4286213](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4286213\u002F))\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, Saireito còn được chứng minh giúp điều hòa protein niệu, giảm tăng sinh mesangial ở bệnh thận IgA và làm chậm tiến triển tổn thương thận trong mô hình động vật.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tình trạng đăng ký và sử dụng quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSaireito hiện là một trong số các bài thuốc Kampo được đăng ký chính thức trong danh mục thuốc kê đơn tại Nhật Bản, do các công ty như Tsumura hoặc Kracie sản xuất. Mỗi chế phẩm đều tuân thủ tiêu chuẩn GMP và được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt bởi PMDA. ([pmda.go.jp](https:\u002F\u002Fwww.pmda.go.jp\u002Fenglish\u002F))\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ Hàn Quốc, Saireito có thể được phân phối dưới dạng thuốc đông y có kiểm soát. Tại các quốc gia châu Âu và Hoa Kỳ, Saireito chủ yếu xuất hiện trong danh mục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} hoặc dược liệu truyền thống, được giám sát theo hệ thống THMP (Traditional Herbal Medicinal Products).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nFDA và EMA chưa cấp phép chính thức cho Saireito như một thuốc kê đơn, nhưng một số sản phẩm chứa thành phần tương tự có mặt trên thị trường quốc tế dưới dạng \"botanical drug\" hoặc \"dietary supplement\". ([EMA website](https:\u002F\u002Fwww.ema.europa.eu\u002Fen))\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXu hướng nghiên cứu hiện nay về Saireito tập trung vào:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tác động của từng hoạt chất riêng lẻ như saikosaponin, baicalin đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng Saireito trong điều trị bệnh thận mạn, viêm ruột mạn tính, và ung thư viêm dai dẳng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển dạng bào chế mới như viên nang mềm, chiết xuất nano để tăng sinh khả dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn là kết hợp Saireito với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} hoặc hóa trị liệu để giảm độc tính lên hệ tiêu hóa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sống cho bệnh nhân. Nhiều trung tâm như Kyoto University và Kanazawa Medical University đang tiến hành thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng về vấn đề này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu dược động học và các hoạt chất thứ cấp chính của Saireito\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả điều trị đa đích của Saireito bắt nguồn từ sự tương tác hiệp đồng phức tạp giữa hàng trăm hợp chất thứ cấp có trong 12 vị thảo dược thành phần. Các nghiên cứu phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20l%E1%BB%8Fng%20hi%E1%BB%87u%20n%C4%83ng%20cao%22%7D}} ghép khối phổ (LC-MS\u002FMS) hiện đại đã định danh các nhóm hoạt chất chủ lực bao gồm: saikosaponins (saikosaponin a, b2, c, d từ Sài hồ), flavonoid glycoside (baicalin, baicalein, wogonin từ Hoàng cầm), ginsenosides (Rg1, Rb1 từ Nhân sâm), triterpenoids (alisol A, alisol B acetate từ Trạch tả) và acid glycyrrhizic từ Cam thảo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về mặt dược động học, baicalin và glycyrrhizin đóng vai trò là các tiền chất sinh học (prodrugs). Sau khi uống, dưới tác động của hệ enzym beta-glucuronidase do hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} (như \u003Cem>Eubacterium\u003C\u002Fem> sp.) tiết ra tại manh tràng và đại tràng, baicalin bị thủy phân thành aglycone baicalein có độ tan trong lipid cao hơn, giúp hấp thu thụ động nhanh chóng qua biểu mô niêm mạc ruột vào tuần hoàn cửa. Tại gan, baicalein trải qua phản ứng liên hợp pha II tạo thành glucuronide và sulfate trước khi phân bố đến các mô đích như cầu thận và phế nang phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các saikosaponin (đặc biệt là saikosaponin a và d) thể hiện đặc tính điều biến thụ thể glucocorticoid nội sinh. Chúng làm tăng tính nhạy cảm của thụ thể glucocorticoid mà không gây teo vỏ thượng thận, giải thích tại sao Saireito có thể phối hợp cùng prednisolone trong phác đồ điều trị hội chứng thận hư, giúp giảm dần liều steroid tổng liều tích lũy và hạn chế các biến chứng loãng xương, đái tháo đường do corticoid gây ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử chống xơ hóa mô và điều hòa kênh Aquaporin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những phát hiện khoa học đột phá gần đây về Saireito là khả năng can thiệp trực tiếp vào con đường truyền tín hiệu xơ hóa TGF-beta1\u002FSmad. Trong các mô hình viêm cầu thận mạn tính và xơ hóa mô kẽ thận, Saireito ức chế mạnh mẽ sự phosphoryl hóa Smad2 và Smad3, đồng thời kích thích biểu hiện của Smad7 (chất ức chế nội sinh của con đường TGF-beta). Nhờ đó, bài thuốc ngăn chặn quá trình chuyển dạng biểu mô - trung mô (epithelial-mesenchymal transition - EMT) của tế bào ống thận và ức chế sự tích tụ collagen typ I, typ III trong khoang gian mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đó, phân nhóm Ngũ linh tán (Goreisan) trong Saireito sở hữu cơ chế điều hòa chuyển hóa nước độc đáo thông qua các kênh dẫn nước qua màng Aquaporin (đặc biệt là AQP-1, AQP-2, AQP-3 và AQP-4). Các triterpene từ Trạch tả và Phục linh điều biến sự dịch chuyển (translocation) của bóng chứa AQP-2 lên màng đỉnh của tế bào chính ống góp thận dưới tác động của vasopressin. Khác với các thuốc lợi tiểu quai hóa dược (như furosemide) gây đào thải muối ồ ạt kèm nguy cơ hạ kali và kiềm chuyển hóa, Saireito hoạt động như một chất điều hòa cân bằng nước sinh học (aquaretic agent), giúp tái hấp thu dịch phù ngoại biên vào lòng mạch và tăng bài niệu tự nhiên mà không làm biến động nồng độ điện giải huyết thanh.\u003C\u002Fp>\n","Saireito (TJ-114)","Saireito là bài thuốc cổ truyền Kampo Nhật Bản (kết hợp giữa Tiểu sài hồ thang và Ngũ linh tán), được nghiên cứu chứng minh có hoạt tính điều hòa miễn dịch, giảm phù nề, ức chế xơ hóa mô và chống viêm cầu thận thông qua ức chế cytokine tiền viêm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Kusunoki, Uemura, Sekido, Takeda et al. (2025). Effects of Saireito (TJ-114), a traditional Japanese herbal medicine, on high-output syndrome after the creation of a temporary ileostomy in rectal cancer surgery. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-6682371\u002Fv1","Effects of Saireito (TJ-114), a traditional Japanese herbal medicine, on high-output syndrome after the creation of a temporary ileostomy in rectal cancer surgery","Kusunoki, Uemura, Sekido, Takeda et al.","Springer Science and Business Media LLC",2025,"10.21203\u002Frs.3.rs-6682371\u002Fv1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Kishida, Miki, Nishii, Inoue et al. (2007). Therapeutic effects of Saireito (TJ-114), a traditional Japanese herbal medicine, on postoperative edema and inflammation after total hip arthroplasty. Phytomedicine. doi:10.1016\u002Fj.phymed.2006.12.024","Therapeutic effects of Saireito (TJ-114), a traditional Japanese herbal medicine, on postoperative edema and inflammation after total hip arthroplasty","Kishida, Miki, Nishii, Inoue et al.","Phytomedicine",2007,"10.1016\u002Fj.phymed.2006.12.024",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Kato, Hayashi, Kitahara, Nagasawa et al. (2015). Saireito (TJ-114), a Japanese Traditional Herbal Medicine, Reduces 5-Fluorouracil-Induced Intestinal Mucositis in Mice by Inhibiting Cytokine-Mediated Apoptosis in Intestinal Crypt Cells. PLOS ONE. doi:10.1371\u002Fjournal.pone.0116213","Saireito (TJ-114), a Japanese Traditional Herbal Medicine, Reduces 5-Fluorouracil-Induced Intestinal Mucositis in Mice by Inhibiting Cytokine-Mediated Apoptosis in Intestinal Crypt Cells","Kato, Hayashi, Kitahara, Nagasawa et al.","PLOS ONE",2015,"10.1371\u002Fjournal.pone.0116213",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Saireito gồm những vị thảo dược chính nào và cơ chế kết hợp dược lực học của chúng là gì?","Saireito gồm 12 vị thuốc kết hợp từ Shosaikoto (Sài hồ, Hoàng cầm, Bán hạ, Nhân sâm, Đại táo, Cam thảo, Sinh khương) và Goreisan (Trạch tả, Phục linh, Trư linh, Bạch truật, Quế chi). Phần Shosaikoto mang lại hoạt tính chống viêm, ức chế cytokine và bảo vệ tế bào; phần Goreisan điều hòa kênh dẫn nước aquaporin, tăng đào thải natri và dịch thừa qua thận mà không gây mất cân bằng điện giải.",{"question":47,"answer":48},"Các bằng chứng lâm sàng ủng hộ chỉ định Saireito trong bệnh thận học như thế nào?","Tại Nhật Bản, Saireito được cấp phép trong danh mục bảo hiểm y tế để điều trị viêm cầu thận tiến triển mạn tính, hội chứng thận hư tái phát và bệnh thận IgA. Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh Saireito giúp giảm protein niệu, hỗ trợ giảm liều corticosteroid điều trị duy trì và hạn chế tác dụng phụ của liệu pháp ức chế miễn dịch kéo dài.",{"question":50,"answer":51},"Tác dụng phụ hiếm gặp cần lưu ý khi sử dụng Saireito kéo dài là gì?","Tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm gặp nhất của Saireito là viêm phổi kẽ (interstitial pneumonia) và viêm gan do thuốc, chủ yếu liên quan đến thành phần Hoàng cầm (Scutellariae Radix). Ngoài ra, do có chứa Cam thảo (Glycyrrhizae Radix), việc dùng liều cao kéo dài có thể gây hội chứng giả cường aldosterone với biểu hiện hạ kali máu và tăng huyết áp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"điều hòa miễn dịch","nghiên cứu trên chuột","hội chứng thận hư","thử nghiệm lâm sàng","thực phẩm chức năng","hệ miễn dịch bẩm sinh","liệu pháp miễn dịch ung thư","cải thiện chất lượng","sắc ký lỏng hiệu năng cao","vi khuẩn đường ruột",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.716+00:00","2026-09-14T00:09:24.154+00:00","2025-09-22T02:13:51.531+00:00","2026-09-14T00:09:23.762+00:00",181,[80,89,92,95,98,101,104,107,110,113],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ"]