[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%B1%20ki%E1%BB%87n%20tim%20m%E1%BA%A1ch%20b%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%A3i%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sự kiện tim mạch bất lợi lớn":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"17648f42-bbf5-4c47-a853-103dc186f713","Tryptase huyết thanh được phát hiện trong hội chứng vành cấp tính có mối liên hệ đáng kể với sự phát triển của các sự kiện tim mạch bất lợi lớn sau 2 năm","Serum tryptase detected during acute coronary syndrome is significantly related to the development of major adverse cardiovascular events after 2 years",[13,14,15],"Elide Anna Pastorello","Laura Farioli","Laura Michelina Losappio",9,"Clinical and Molecular Allergy",false,"2015-06-02",2015,null,"https:\u002F\u002Fclinicalmolecularallergy.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12948-015-0013-0","10.1186\u002Fs12948-015-0013-0","\u003Cp>Nghiên cứu tim mạch lâm sàng theo dõi nồng độ men tryptase huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp nhằm tiên lượng rủi ro phát sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự kiện tim mạch bất lợi lớn\u003C\u002Fb> (MACE) trong thời gian theo dõi 2 năm. Tác giả phân tích mối liên quan giữa hoạt hóa tế bào mast mạch vành với nguy cơ tái nhồi máu và đột quỵ. Kết quả xác định nồng độ tryptase tăng cao là dấu ấn sinh học độc lập dự báo biến cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự kiện tim mạch bất lợi lớn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"0325d7c9-2ad4-44c5-a07d-6a4b2ade39d0","Giá trị tiên lượng của sự tăng cường gadolinium muộn ở bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh động mạch vành đã biết hoặc nghi ngờ","Prognostic value of late gadolinium enhancement in hypertensive patients with known or suspected coronary artery disease",[30,31,32],"Rungroj Krittayaphong","Thananya Boonyasirinant","Vithaya Chaithiraphan","2010-01-05",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10554-009-9574-7","10.1007\u002Fs10554-009-9574-7","\u003Cp>Nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh đánh giá giá trị tiên lượng tổn thương sẹo cơ tim qua chụp cộng hưởng từ tim có ngấm thuốc tương phản gadolinium muộn (LGE) đối với tỷ lệ xuất hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự kiện tim mạch bất lợi lớn\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân tăng huyết áp nghi ngờ bệnh mạch vành. Tác giả theo dõi tử vong do tim mạch và rối loạn nhịp thất nặng. Kết quả khẳng định phát hiện sẹo xơ hóa cơ tim qua LGE giúp phân tầng hiệu quả nguy cơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự kiện tim mạch bất lợi lớn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":21,"viewCount":109,"relateTopics":110},"sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (MACE) là gì? Định nghĩa và ứng dụng lâm sàng","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (MACE) là điểm kết cục tổng hợp kinh điển trong nghiên cứu tim mạch, gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.","\u003Cp>Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (Major Adverse Cardiovascular Events - viết tắt là MACE) là điểm kết cục lâm sàng tổng hợp (composite clinical endpoint) bao gồm tập hợp các biến cố tim mạch nguy kịch, được thiết kế làm chỉ số đánh giá hiệu quả và độ an toàn hàng đầu trong các thử nghiệm lâm sàng dược phẩm, nghiên cứu can thiệp tim mạch và các mô hình dự báo nguy cơ tim mạch - chuyển hóa hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc các định nghĩa MACE trong nghiên cứu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan phương pháp luận của Kevin Kip và cộng sự (2008) trên tạp chí \u003Cem>Journal of the American College of Cardiology\u003C\u002Fem>, việc xây dựng điểm kết cục tổng hợp MACE giúp gia tăng sức mạnh thống kê (statistical power) và giảm cỡ mẫu cần thiết cho các nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, các biến thể của MACE được phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. MACE 3 điểm kinh điển (3-point MACE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là định nghĩa tiêu chuẩn vàng được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) khuyến cáo bắt buộc cho các thử nghiệm tim mạch (CVOTs), bao gồm ba thành phần cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tử vong do nguyên nhân tim mạch (Cardiovascular Death):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm tử vong do nhồi máu cơ tim cấp, đột tử do tim, suy tim sung huyết mất bù, đột quỵ não hoặc các nguyên nhân tim mạch xác định khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhồi máu cơ tim không tử vong (Non-fatal Myocardial Infarction):\u003C\u002Fstrong> Biến cố hoại tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} do thiếu máu cục bộ cấp tính, được xác nhận thông qua sự biến đổi động học của men tim troponin siêu nhạy kết hợp biến đổi sóng trên điện tâm đồ (ECG) hoặc bằng chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột quỵ không tử vong (Non-fatal Stroke):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương thần kinh khu trú cấp tính kéo dài trên 24 giờ do nhồi máu não (thiếu máu cục bộ) hoặc xuất huyết não nguyên phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. MACE mở rộng 4 điểm và 5 điểm (Expanded MACE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nhiều thử nghiệm can thiệp hoặc đánh giá thuốc chuyển hóa thế hệ mới, các tác giả mở rộng MACE để theo dõi các gánh nặng bệnh tật bổ sung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>4-point MACE:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung thêm biến cố \u003Cem>nhập viện vì đau thắt ngực không ổn định\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>nhập viện do suy tim cấp\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>5-point MACE:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung thêm biến cố \u003Cem>cần can thiệp tái thông mạch vành cấp cứu\u003C\u002Fem> (như can thiệp đặt stent mạch vành PCI hoặc phẫu thuật bắc cầu chủ - vành CABG).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình toán học dự báo nguy cơ MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn đánh giá nguy cơ tim mạch của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (ACC\u002FAHA) do David Goff và cộng sự (2014) công bố, phương trình đoàn hệ gộp (Pooled Cohort Equations - PCE) dựa trên mô hình rủi ro tỷ lệ Cox được sử dụng để ước tính xác suất xảy ra biến cố MACE trong thời gian 10 năm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(\\text{MACE}) = 1 - S_0(t)^{\\exp(\\sum \\beta_i x_i - \\bar{B})}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó, các biến số toán học và dịch tễ được định nghĩa chặt chẽ như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_0(t)\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ sống sót cơ bản tích lũy không mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} của quần thể chuẩn tại thời điểm theo dõi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> (thường là 10 năm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_i\u003C\u002Fscript> đại diện cho các yếu tố nguy cơ cá thể hóa của người bệnh (bao gồm tuổi, nồng độ cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp tâm thu, tình trạng điều trị tăng huyết áp, tiền sử đái tháo đường và thói quen hút thuốc lá).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_i\u003C\u002Fscript> là hệ số hồi quy logarithmic tương ứng với từng biến số nguy cơ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_i\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\bar{B}\u003C\u002Fscript> là giá trị trung bình kỳ vọng của hàm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20quy%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} trong quần thể dân số tham chiếu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng MACE trong các thử nghiệm an toàn tim mạch (CVOT)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ năm 2008, FDA đã ban hành hướng dẫn bắt buộc tất cả các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường type 2 mới phải chứng minh không làm gia tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} thông qua các thử nghiệm kết cục tim mạch (Cardiovascular Outcome Trials - CVOTs):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm EMPA-REG OUTCOME (2015):\u003C\u002Fstrong> Bernard Zinman và cộng sự trên \u003Cem>The New England Journal of Medicine\u003C\u002Fem> đã chứng minh thuốc ức chế kênh đồng vận natri-glucose 2 (SGLT2i) empagliflozin giúp giảm 14% nguy cơ tương đối của 3-point MACE và giảm 38% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} do tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường có bệnh tim mạch xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm LEADER:\u003C\u002Fstrong> Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (liraglutide) chứng minh khả năng giảm thiểu rõ rệt các biến cố MACE và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} chung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm FOURIER:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế men PCSK9 (evolocumab) giúp giảm mạnh nồng độ LDL-C xuống dưới ngưỡng mục tiêu và giảm đáng kể tỷ lệ MACE trên bệnh nhân nguy cơ tim mạch rất cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Phương pháp Tỷ số Chiến thắng (Win Ratio) cho các điểm kết cục phân tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những hạn chế lớn nhất của phân tích MACE truyền thống theo mô hình thời gian đến biến cố đầu tiên (Time-to-first-event) là nó đối xử với mọi biến cố có trọng số ngang bằng nhau (ví dụ: một đợt tái thông mạch vành nhẹ xuất hiện trước sẽ che lấp biến cố tử vong do tim mạch xảy ra sau đó). Để khắc phục nhược điểm này, phương pháp phân tích Tỷ số Chiến thắng (Win Ratio - Pocock et al.) đã được áp dụng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tầng thứ bậc ưu tiên:\u003C\u002Fstrong> Các cặp bệnh nhân được so sánh lần lượt theo mức độ ưu tiên từ nghiêm trọng nhất đến ít nghiêm trọng hơn: (1) Tử vong do tim mạch → (2) Nhập viện vì suy tim → (3) Nhồi máu cơ tim → (4) Chất lượng cuộc sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} thực chất:\u003C\u002Fstrong> Giúp phản ánh chính xác tác động cứu sống người bệnh của thuốc mới thay vì chỉ ghi nhận các biến cố thứ yếu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dấu ấn sinh học trong dự báo nguy cơ xuất hiện MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các thang điểm lâm sàng kinh điển, việc định lượng các biomarker huyết thanh đóng vai trò tối quan trọng trong việc phân tầng nguy cơ MACE tái phát ở bệnh nhân hội chứng vành cấp hoặc suy tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Troponin tim độ nhạy cao (hs-cTnI \u002F hs-cTnT):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh tổn thương hoại tử vi thể liên tục của tế bào cơ tim, là yếu tố dự báo độc lập mạnh mẽ nhất cho MACE ngắn hạn và dài hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peptide lợi niệu loại B đầu N (NT-proBNP):\u003C\u002Fstrong> Chỉ thị sinh học nhạy bén về tình trạng căng giãn thành tâm thất và quá tải áp lực huyết động, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1%20tr%E1%BB%8B%20ti%C3%AAn%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} vượt trội đối với biến cố nhập viện vì suy tim và tử vong tim mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Protein phản ứng C độ nhạy cao (hs-CRP):\u003C\u002Fstrong> Đại diện cho phản ứng viêm mạn tính của mảng xơ vữa động mạch, giúp phát hiện nguy cơ viêm tồn dư (residual inflammatory risk) sau khi nồng độ cholesterol LDL đã được kiểm soát tối ưu bằng statin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và những thách thức phương pháp luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù MACE là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu y học, các chuyên gia tim mạch lưu ý một số thách thức khi phiên giải kết quả:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính không đồng nhất giữa các thành phần:\u003C\u002Fstrong> Các thành phần trong MACE có mức độ nghiêm trọng lâm sàng khác nhau (ví dụ: tử vong do tim mạch mang ý nghĩa sinh tử lớn hơn so với thủ thuật tái tưới máu theo chương trình). Do đó, cần phân tích chi tiết từng biến cố thành phần bên cạnh điểm kết cục tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội đồng xác minh biến cố độc lập (Clinical Events Committee - CEC):\u003C\u002Fstrong> Mọi biến cố cấu thành MACE trong thử nghiệm lâm sàng bắt buộc phải được đánh giá và chuẩn y một cách mù đôi bởi hội đồng chuyên gia độc lập nhằm loại trừ hoàn toàn sai số chủ quan từ phía điều tra viên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tự động hóa phát hiện MACE trong hồ sơ bệnh án điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên y tế số và nghiên cứu bằng chứng thế giới thực (Real-World Evidence - RWE), việc theo dõi biến cố MACE trên quy mô hàng triệu bệnh nhân đòi hỏi ứng dụng các thuật toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và học máy để trích xuất tự động dữ liệu từ hồ sơ bệnh án điện tử (EHR). Các hệ thống này kết hợp mã hóa chẩn đoán ICD, kết quả xét nghiệm sinh hóa và tường trình can thiệp để phát hiện kịp thời các biến cố tim mạch bất lợi, hỗ trợ bác sĩ lâm sàng tối ưu hóa phác đồ điều trị và cải thiện tiên lượng sống lâu dài cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn","Major Adverse Cardiovascular Events",[49,50,51],"biến cố tim mạch bất lợi chính","MACE trong tim mạch","major adverse cardiac events","Sự kiện tim mạch bất lợi lớn (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE) là điểm kết cục lâm sàng tổng hợp (composite clinical endpoint) bao gồm các biến cố tim mạch nguy kịch (kinh điển gồm tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong), được sử dụng rộng rãi trong các thử nghiệm lâm sàng và mô hình tiên lượng nguy cơ để đánh giá toàn diện hiệu quả và tính an toàn của các can thiệp điều trị.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":21},"Kip, K. E., Hollabaugh, K., Marroquin, O. C., & Williams, D. O. (2008). The problem with composite end points in cardiovascular studies: the story of major adverse cardiac events and percutaneous coronary intervention. Journal of the American College of Cardiology, 51(7), 701-707.","The Problem With Composite End Points in Cardiovascular Studies","Kip, K. E., Hollabaugh, K., Marroquin, O. C., Williams, D. O.","Journal of the American College of Cardiology",2008,"10.1016\u002Fj.jacc.2007.10.034",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":21},"Goff, D. C. et al. (2014). 2013 ACC\u002FAHA guideline on the assessment of cardiovascular risk: a report of the American College of Cardiology\u002FAmerican Heart Association Task Force on Practice Guidelines. Circulation, 129(25 Suppl 2), S49-S73.","2013 ACC\u002FAHA Guideline on the Assessment of Cardiovascular Risk","Goff, D. C., Lloyd-Jones, D. M., Bennett, G., Coady, S., D’Agostino, R. B., Gibbons, R., Greenland, P., Lackland, D. T., Levy, D., O’Donnell, C. J., Robinson, J. G., Schwartz, J. S., Shero, S. T., Smith, S. C., Sorlie, P., Stone, N. J., Wilson, P. W. F.","Circulation",2014,"10.1161\u002F01.cir.0000437741.48606.98",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":20,"doi":74,"url":21},"Zinman, B. et al. (2015). Empagliflozin, Cardiovascular Outcomes, and Mortality in Type 2 Diabetes. The New England Journal of Medicine, 373(22), 2117-2128.","Empagliflozin, Cardiovascular Outcomes, and Mortality in Type 2 Diabetes","Zinman, B., Wanner, C., Lachin, J. M., Fitchett, D., Bluhmki, E., Hantel, S., Mattheus, M., Devins, T., Johansen, O. E., Woerle, H. J., Broedl, U. C., Inzucchi, S. E.","The New England Journal of Medicine","10.1056\u002FNEJMoa1504720",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Điểm kết cục 3-point MACE bao gồm những biến cố cụ thể nào?","3-point MACE kinh điển gồm ba biến cố: tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong.",{"question":80,"answer":81},"Tại sao các thử nghiệm lâm sàng tim mạch lại ưu tiên sử dụng điểm kết cục tổng hợp MACE?","Sử dụng MACE giúp tăng tần suất biến cố quan sát được, gia tăng sức mạnh thống kê của nghiên cứu, rút ngắn thời gian theo dõi và giảm cỡ mẫu bệnh nhân cần thiết so với việc theo dõi từng biến cố đơn lẻ.",{"question":83,"answer":84},"Phương trình Pooled Cohort Equations ước tính nguy cơ MACE dựa trên những yếu tố nào?","Mô hình ước tính nguy cơ 10 năm dựa trên tuổi, giới tính, chủng tộc, mức cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp tâm thu, tình trạng dùng thuốc hạ áp, bệnh đái tháo đường và hút thuốc lá.",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"thử nghiệm lâm sàng","tế bào cơ tim","hình ảnh học","biến cố tim mạch","hồi quy tuyến tính","nguy cơ tim mạch","nguy cơ tử vong","tỷ lệ tử vong","hiệu quả điều trị","giá trị tiên lượng",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.067+00:00","2026-09-04T14:09:53.482+00:00","2025-06-09T08:21:40.982+00:00","2026-09-04T14:09:53.043+00:00","2026-09-04T13:20:29.599+00:00",424,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hồi quy phân vị","Hồi quy phân vị là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình logit","Mô hình logit là gì? Các công bố khoa học về Mô hình logit",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium"]