[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%B1%20kh%C3%A1c%20bi%E1%BB%87t%20gi%E1%BB%9Bi%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_s%E1%BB%B1%20kh%C3%A1c%20bi%E1%BB%87t%20gi%E1%BB%9Bi%20t%C3%ADnh":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"50110072-029f-49ca-9819-47e7f390f2c1","Sự khác biệt giới tính trong tác động của interleukin-6 đối với sức mạnh cầm nắm – một nghiên cứu tổng hợp hệ thống và phân tích tổng hợp","Gender difference in the effects of interleukin-6 on grip strength – a systematic review and meta-analysis",[13,14,15],"Alexandra Mikó","László Pótó","Péter Mátrai",16,"BMC Geriatrics",false,"2018-05-08",2018,null,"https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12877-018-0798-z","10.1186\u002Fs12877-018-0798-z","\u003Cp>Phân tích tổng hợp hệ thống đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự khác biệt giới tính\u003C\u002Fb> về tác động của cytokine \u003Ci>interleukin-6\u003C\u002Fi> (IL-6) đối với hội chứng suy giảm sức mạnh cơ bắp và lực cầm nắm ở người cao tuổi. Nồng độ IL-6 huyết thanh tăng cao tương quan nghịch rõ rệt với lực cơ ở nam giới nhưng ít thể hiện ở nữ giới. Khám phá làm sáng tỏ vai trò điều biến của hormone nội tiết sinh dục trong bệnh sinh teo cơ do lão hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"29e2ce5f-8768-4829-9b4d-0f70e6592246","Sự khác biệt về độ tuổi và giới tính trong hiệu suất đua xe đạp siêu đô bền không lợi động viên - ‘Marathon Xe Đạp Thụy Sĩ’","Age and gender difference in non-drafting ultra-endurance cycling performance - the ‘Swiss Cycling Marathon’",[30,31,32],"Matthias Zingg","Beat Knechtle","Christoph A Rüst",5,"2013-06-04",2013,"https:\u002F\u002Fextremephysiolmed.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F2046-7648-2-18","10.1186\u002F2046-7648-2-18","\u003Cp>Khảo sát sinh lý học thể thao phân tích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự khác biệt giới tính\u003C\u002Fb> và độ tuổi đạt đỉnh cao phong độ ở các vận động viên phong trào tham gia giải marathon xe đạp đường trường Thụy Sĩ. Dữ liệu ghi nhận khoảng cách hiệu suất giữa nam và nữ duy trì ổn định qua nhiều nhóm tuổi, trong khi tốc độ suy giảm thể lực ở cự ly siêu bền diễn ra chậm hơn ở nữ giới. Nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học tối ưu hóa giáo án huấn luyện sức bền chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"492dfb09-e32f-4d85-a8ae-1783bd91d726","Kích thước chủng tộc của sự khác biệt giới tính trong tỷ lệ tử vong ở Malaysia","Ethnic dimensions of gender differentials in mortality in Malaysia",[44,45,46],"Shyamala Nagaraj","Nai-Peng Tey","Chiu-Wan Ng",4,"2008-09-01",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03031948","10.1007\u002FBF03031948","\u003Cp>Nghiên cứu nhân khẩu học và dịch tễ học phân tích các chiều cạnh sắc tộc của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sự khác biệt giới tính\u003C\u002Fb> trong tỷ lệ tử vong toàn bộ tại Malaysia. Tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn đáng kể so với nữ giới trên khắp các nhóm dân tộc, phản ánh sự kết hợp giữa các yếu tố sinh học tự nhiên và hành vi nguy cơ xã hội. Kết quả cung cấp căn cứ thiết thực cho việc xây dựng chính sách y tế công cộng có phân tầng giới tính.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":61,"englishTitle":62,"synonyms":63,"definition":67,"discipline":68,"references":69,"faqs":91,"createUser":101,"publishUser":105,"keywords":109,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":113,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":21,"viewCount":115,"wikidataId":21,"relateTopics":116},"sự khác biệt giới tính","Sự khác biệt giới tính là gì? Cơ sở sinh học, tâm lý và xã hội","Sự khác biệt giới tính khảo sát dị biệt giữa nam và nữ. Khám phá di truyền nhiễm sắc thể XY, hormone nội tiết, cấu trúc não bộ và y học cá thể hóa giới tính.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sự khác biệt giới tính\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>sex differences\u003C\u002Fem>; hay dị biệt giới tính) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành khảo sát toàn diện các đặc điểm sai khác về mặt cấu trúc di truyền học, nội tiết tố, giải phẫu sinh lý học cơ thể, cấu trúc chức năng não bộ, khuynh hướng nhận thức tâm lý và biểu hiện hành vi giữa giống đực (nam giới) và giống cái (nữ giới). Trong sinh học tiến hóa, sự xuất hiện của sinh sản hữu tính và phân hóa giới tính đã tạo ra hiện tượng dị hình lưỡng tính (sexual dimorphism) nhằm tối ưu hóa chiến lược thích nghi sinh sản và sinh tồn của loài. Trong y học đương đại, việc hiểu rõ sự khác biệt giới tính đã trở thành trụ cột của y học chính xác (Precision Medicine) và dược lý học cá thể hóa, giúp khắc phục định kiến lịch sử khi các thử nghiệm lâm sàng trước đây chủ yếu chỉ tiến hành trên đối tượng nam giới. Bài viết này trình bày chi tiết về cơ sở di truyền phân tử, trục nội tiết tố sinh dục, dị biệt miễn dịch và cấu trúc thần kinh, cùng các ứng dụng lâm sàng và xã hội học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở di truyền và sự biệt hóa giới tính phôi thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự xác định giới tính di truyền (Genetic Sex Determination) ở người bắt đầu ngay tại thời điểm thụ tinh giữa tinh trùng và noãn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính:\u003C\u002Fstrong> Nữ giới mang cặp nhiễm sắc thể \\(46,\text{XX}\\), nam giới mang cặp \\(46,\text{XY}\\). Nhiễm sắc thể X chứa hơn 1.000 gen chức năng liên quan đến miễn dịch và chức năng não bộ, trong khi nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn chứa khoảng 70 - 80 gen chuyên biệt cho chức năng sinh dục nam.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X (X-inactivation \u002F Lyonization):\u003C\u002Fstrong> Ở phôi nữ, một trong hai nhiễm sắc thể X trong mỗi tế bào sinh dưỡng bị bất hoạt ngẫu nhiên và ngưng kết thành thể Barr, tạo nên trạng thái khảm di truyền (genetic mosaicism) giúp bảo vệ nữ giới khỏi nhiều đột biến gen lặn liên kết X nguy hiểm (như bệnh máu khó đông Hemophilia, mù màu).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gen SRY và Sự phát triển tuyến sinh dục:\u003C\u002Fstrong> Ở tuần thứ 6 của thai kỳ, gen *SRY* trên nhiễm sắc thể Y kích hoạt yếu tố phiên mã SOX9, thúc đẩy tuyến sinh dục lưỡng tiềm năng phát triển thành tinh hoàn. Tế bào Sertoli tiết hormone kháng ống Müller (AMH) làm thoái hóa ống dẫn sinh dục nữ, trong khi tế bào Leydig tiết testosterone phát triển ống Wolffian thành hệ thống sinh dục nam. Khi vắng mặt gen *SRY*, tuyến sinh dục tự phát triển thành buồng trứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dị biệt sinh lý và hệ thống miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây minh họa các khác biệt sinh học chủ yếu giữa nam và nữ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hệ cơ quan \u002F Chức năng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng ở Nữ giới (Female)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng ở Nam giới (Male)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hormone sinh dục chủ đạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Estrogen (Estradiol - \\(E_2\\)) và Progesterone biến thiên theo chu kỳ kinh nguyệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Androgen (Testosterone, Dihydrotestosterone) duy trì nồng độ cao liên tục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thành phần cấu trúc cơ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ mỡ cơ thể cao hơn (chủ yếu phân bố dưới da vùng hông đùi), khối lượng cơ xương thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ cơ bắp cao hơn, mật độ khoáng xương cao hơn, mỡ tích tụ chủ yếu ở nội tạng ổ bụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đáp ứng hệ thống miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng miễn dịch dịch thể và qua trung gian tế bào mạnh mẽ hơn; sản sinh hiệu giá kháng thể cao hơn sau tiêm vaccine; \u003Cstrong>nguy cơ mắc bệnh tự miễn cao gấp 4 - 8 lần\u003C\u002Fstrong> (Lupus ban đỏ, Viêm khớp dạng thấp, Viêm tuyến giáp Hashimoto)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đáp ứng miễn dịch yếu hơn do testosterone có tác dụng ức chế miễn dịch nhẹ; nguy cơ mắc và tử vong do nhiễm trùng nặng và ung thư cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh lý tim mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Được bảo vệ bởi estrogen trước tuổi mãn kinh (khởi phát bệnh mạch vành muộn hơn nam khoảng 10 năm); biểu hiện đau tim không điển hình (khó thở, mệt mỏi, buồn nôn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim sớm; biểu hiện đau ngực kiểu đè ép kinh điển sau xương ức\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dị biệt cấu trúc và chức năng thần kinh (Neuroscience)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu hình ảnh học cộng hưởng từ (MRI) não bộ cho thấy những dị biệt tinh tế về mặt cấu trúc và kết nối mạng nơ-ron:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thể tích và thành phần não bộ:\u003C\u002Fstrong> Thể tích toàn bộ não bộ nam giới lớn hơn trung bình khoảng 8 - 10% (tương quan thuận với kích thước cơ thể lớn hơn). Tuy nhiên, nữ giới có mật độ nếp nhăn vỏ não (cortical gyrification) cao hơn và tỷ lệ chất xám so với chất trắng cao hơn ở một số vùng vỏ não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính kết nối mạng nơ-ron (Brain Connectivity):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu của Đại học Pennsylvania (2014) chỉ ra rằng não bộ nữ giới có xu hướng liên kết liên bán cầu mạnh mẽ hơn (kết nối giữa bán cầu trái và bán cầu phải), tạo thuận lợi cho việc tích hợp trực giác, trí nhớ xã hội và khả năng đa nhiệm. Ngược lại, não bộ nam giới có tính kết nối nội bộ nội bán cầu mạnh hơn (từ trước ra sau), tối ưu hóa cho khả năng định hướng không gian và phối hợp vận động cảm giác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa đối với Y học Giới tính (Gender Medicine) và Xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu rõ sự khác biệt giới tính giúp loại bỏ các bất bình đẳng trong chăm sóc y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược lý học cá thể hóa theo giới:\u003C\u002Fstrong> Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã yêu cầu giảm 50% liều khuyến cáo của thuốc an thần Zolpidem ở phụ nữ do tốc độ thanh thải qua gan của nữ giới chậm hơn nam, tránh hiện tượng ngủ gật khi lái xe vào sáng hôm sau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt Giới tính sinh học (Sex) và Bản dạng giới (Gender):\u003C\u002Fstrong> Giúp xây dựng chính sách y tế và xã hội văn minh, tôn trọng sự đa dạng giới tính và hỗ trợ các đối tượng chuyển giới (transgender) và liên giới tính (intersex) tiếp cận các dịch vụ y tế bình đẳng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Sự khác biệt giới tính","sex differences",[64,65,62,66],"dị biệt giới tính","khác biệt giới","gender differences","Sự khác biệt giới tính (sex differences, hay dị biệt giới tính) là tập hợp các điểm khác biệt mang tính sinh học, di truyền học, giải phẫu sinh lý học, nhận thức tâm lý và hành vi xã hội giữa cá thể mang giới tính nam và giới tính nữ trong cùng một loài sinh vật.","INTERDISCIPLINARY",[70,77,84],{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":21},"Institute of Medicine. (2001). Exploring the Biological Contributions to Human Health: Does Sex Matter?. The National Academies Press.","Exploring the Biological Contributions to Human Health: Does Sex Matter?","Institute of Medicine (US) Committee on Understanding the Biology of Sex and Gender Differences","National Academies Press",2001,"10.17226\u002F10028",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":21},"Cahill, L. (2006). Why sex matters for neuroscience. Nature Reviews Neuroscience, 7(6), 477-484.","Why sex matters for neuroscience","Larry Cahill","Nature Reviews Neuroscience",2006,"10.1038\u002Fnrn1909",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":21},"Klein, S. L., & Flanagan, K. L. (2016). Sex differences in immune responses. Nature Reviews Immunology, 16(10), 626-638.","Sex differences in immune responses","Sabra L. Klein, Katie L. Flanagan","Nature Reviews Immunology",2016,"10.1038\u002Fnri.2016.90",[92,95,98],{"question":93,"answer":94},"Khái niệm Giới tính sinh học (Sex) và Giới xã hội (Gender) khác nhau như thế nào?","Giới tính sinh học (Sex) là khái niệm sinh học dựa trên nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY), tuyến sinh dục (buồng trứng hoặc tinh hoàn) và nồng độ hormone nội sinh. Giới xã hội (Gender) là các chuẩn mực văn hóa, vai trò xã hội, hành vi và bản dạng tâm lý được xã hội gán cho nam hoặc nữ.",{"question":96,"answer":97},"Gen SRY trên nhiễm sắc thể Y đóng vai trò gì trong sự biệt hóa giới tính?","Gen SRY (Sex-determining Region Y) nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể Y mã hóa yếu tố TDF (Testis-Determining Factor), đóng vai trò như công tắc di truyền khởi động tuyến sinh dục nguyên thủy phôi thai biệt hóa thành tinh hoàn ở tuần thứ 6 - 7 của thai kỳ.",{"question":99,"answer":100},"Tại sao y học hiện đại chú trọng nghiên cứu sự khác biệt giới tính trong đáp ứng thuốc?","Nam và nữ có sự khác biệt rõ rệt về thành phần mỡ cơ thể, hoạt tính enzyme cytochrom P450 tại gan, tốc độ lọc cầu thận và chức năng miễn dịch, dẫn đến dược động học và nguy cơ tác dụng phụ của thuốc khác nhau (phụ nữ có nguy cơ gặp phản ứng có hại của thuốc cao gấp 1,5 - 2 lần nam giới).",{"id":102,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":106,"researcherId":21,"name":107,"imageUrl":108},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[57],"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.854+00:00","2026-09-03T03:17:12.545+00:00","2025-06-12T03:02:59.884+00:00","2026-09-03T03:17:12.540+00:00",544,[117,127,133,142,147,152,157,162,167,172],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"tỷ lệ mắc ung thư","Tỷ lệ mắc ung thư là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cancer incidence rate","Tỷ lệ mắc ung thư (cancer incidence rate) là chỉ số dịch tễ học định lượng số ca ung thư mới phát sinh trong một quần thể xác định trong một khoảng thời gian cụ thể, thường được chuẩn hóa trên 100.000 người-năm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"hội chứng brugada","Hội chứng brugada là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hội chứng Brugada","Brugada syndrome","Hội chứng Brugada là rối loạn điện sinh lý tim do đột biến kênh ion di truyền theo gen trội trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo trước tim phải và nguy cơ đột tử do loạn nhịp thất.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"vật thể lạ","Vật thể lạ (UFO\u002FUAP) là gì? Lịch sử và nghiên cứu khoa học","Unidentified Flying Object","Vật thể lạ (hiện tượng dị thường chưa xác định - Unidentified Anomalous Phenomena \u002F Unidentified Flying Object - UAP\u002FUFO) là các vật thể bay hoặc hiện tượng quang học khí quyển không thể nhận diện ngay bản chất nguồn gốc sau khi đã đối chiếu và phân tích bằng các công cụ khoa học tiêu chuẩn.","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"nghiên cứu thí nghiệm","Nghiên cứu thí nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu thí nghiệm","experimental research","Nghiên cứu thí nghiệm (experimental research) là phương pháp nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong đó nhà nghiên cứu chủ động tác động và kiểm soát một hoặc nhiều biến độc lập nhằm quan sát và đo lường chính xác mối quan hệ nhân quả đối với các biến phụ thuộc.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"mô hình hóa","Mô hình hóa là gì? Bản chất, phương pháp và ứng dụng","modeling","Mô hình hóa là phương pháp khoa học nhằm xây dựng các biểu diễn trừu tượng, toán học hoặc vật lý để mô tả, giải thích và dự báo hành vi của các hệ thống và hiện tượng trong thế giới thực.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"sai số đo lường","Sai số đo lường là gì? Nghiên cứu về Sai số đo lường","measurement error","Sai số đo lường là độ chênh lệch giữa giá trị đo được của một đại lượng vật lý hoặc biến số nghiên cứu so với giá trị thực của đại lượng đó.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"nghiên cứu sơ bộ","Nghiên cứu sơ bộ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","preliminary study","Nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study \u002F Preliminary Study) là nghiên cứu quy mô nhỏ được tiến hành trước nghiên cứu chính thức nhằm kiểm tra tính khả thi, hoàn thiện quy trình phương pháp, ước tính cỡ mẫu và phát hiện các sai sót tiềm ẩn trong thiết kế nghiên cứu.",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":165,"definition":166,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"khả năng chống chịu","Khả năng chống chịu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khả năng chống chịu","resilience","Khả năng chống chịu là năng lực của một hệ sinh thái, tổ chức kinh tế - xã hội hoặc cá nhân trong việc hấp thụ các cú sốc, tự thích ứng với biến cố và duy trì các chức năng cốt lõi.",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":170,"definition":171,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"phân tích đa tiêu chí","Phân tích đa tiêu chí là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","multi-criteria decision analysis","Phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Analysis - MCDA \u002F MCDM) là một phân ngành của vận trù học và khoa học quản lý cung cấp các khung phương pháp toán học và công cụ hỗ trợ người ra quyết định đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựa chọn phương án tối ưu trong các bài toán phức tạp có nhiều tiêu chí mâu thuẫn lẫn nhau.",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":175,"definition":176,"discipline":68,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"nghiên cứu thực địa","Nghiên cứu thực địa là gì? Phương pháp và ứng dụng","field research","Nghiên cứu thực địa (field research) là phương pháp thu thập dữ liệu bằng quan sát, phỏng vấn hoặc đo đạc trực tiếp tại nơi hiện tượng nghiên cứu diễn ra, thay vì trong phòng thí nghiệm hay qua khảo sát từ xa. Phương pháp này ghi nhận hành vi và điều kiện thực tế trong bối cảnh tự nhiên, nguyên vẹn của đối tượng nghiên cứu."]