[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%B1%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20gi%E1%BB%AFa%20nhi%E1%BB%87t%20v%C3%A0%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20hcl{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_s%E1%BB%B1%20k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20gi%E1%BB%AFa%20nhi%E1%BB%87t%20v%C3%A0%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20hcl":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác hcl","Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác hcl là gì? Các công bố khoa học về Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác hcl","Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác HCl diễn ra khi nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên và cùng với sự hiện diện của xúc tác HCl, các phản ứng hóa học diễn ra nhanh chón...","\u003Cp>\u003Cstrong>Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác HCl\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>combined thermal and hydrochloric acid catalytic hydrolysis\u003C\u002Fem>) là phương pháp tiền xử lý và chuyển hóa hóa học sử dụng tác dụng đồng thời của năng lượng nhiệt và hoạt tính xúc tác acid của ion hydro từ acid hydrochloric (HCl) nhằm phá vỡ cấu trúc tinh thể bền vững của lignocellulose và thủy phân triệt để các liên kết glycosidic trong polysaccharide sinh khối thành các đường đơn có khả năng lên men sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác acid nhiệt phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BB%91i%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} bao gồm ba thành phần polymer chính đan xen phức tạp: cellulose (mạng tinh thể sợi polymer glucose), hemicellulose (polymer {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}} gồm pentose và hexose) và lignin (mạng polymer phenol thơm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}). Sự kết hợp nhiệt và xúc tác HCl phá vỡ ma trận này qua các bước liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn nở nhiệt và solvat hóa vi sợi cellulose\u003C\u002Fstrong>: Ở nhiệt độ gia nhiệt từ 110 độ C đến 160 độ C, năng lượng dao động nhiệt làm yếu và đứt gãy mạng lưới liên kết hydro nội phân tử và liên phân tử giữa các chuỗi glucan, làm phồng rộp các bó sợi vi mô và mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} tiếp xúc của polysaccharide.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tấn công proton hóa liên kết glycosidic\u003C\u002Fstrong>: Ion hydronium (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_3O^+\u003C\u002Fscript>) từ sự phân ly hoàn toàn của acid HCl tấn công nhanh vào nguyên tử oxy cầu nối của liên kết \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-1,4-glycosidic trong chuỗi cellulose hoặc liên kết glycosidic trong hemicellulose, tạo thành ion oxonium trung gian.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cắt mạch tạo ion carbonium và giải phóng đường\u003C\u002Fstrong>: Sự đứt gãy liên kết C-O giải phóng một phân tử đường và một cation carbonium mạch vòng; cation này lập tức phản ứng kết hợp với một phân tử nước để tái sinh ion xúc tác \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^+\u003C\u002Fscript> và hoàn thành quá trình thủy phân một mắt xích polymer.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học phản ứng và sự hình thành sản phẩm phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình thủy phân xúc tác acid nhiệt tuân theo chuỗi phản ứng nối tiếp cạnh tranh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Polysaccharide} \\xrightarrow{k_1} \\text{Đường đơn (Glucose, Xylose)} \\xrightarrow{k_2} \\text{Sản phẩm phân hủy (HMF, Furfural)} \\xrightarrow{k_3} \\text{Axit hữu cơ, Humins}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thông số vận hành\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng giá trị tối ưu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20thu%20h%E1%BB%93i%22%7D}} đường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiệt độ phản ứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>120 - 150 °C\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ dưới 120 °C tốc độ cắt mạch chậm; trên 160 °C đường phân hủy nhanh thành furfural và HMF\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nồng độ xúc tác HCl\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0.5% - 2.0% (khối lượng)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nồng độ loãng hạn chế ăn mòn thiết bị; bảo đảm vận tốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} hemicellulose đạt trên 85%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thời gian phản ứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15 - 60 phút\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cần kiểm soát chính xác để tối đa hóa nồng độ cực đại của đường trung gian\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ lỏng\u002Frắn (L\u002FS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5:1 đến 10:1 (mL\u002Fg)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo đảm khuấy trộn đồng đều, giảm độ nhớt và hạn chế tích tụ nồng độ đường cục bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và thách thức kỹ thuật công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với các phương pháp thủy phân bằng acid vô cơ truyền thống khác (như acid sulfuric \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2SO_4\u003C\u002Fscript>), việc sử dụng HCl mang lại nhiều ưu thế công nghệ rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng thu hồi và tái sinh xúc tác\u003C\u002Fstrong>: HCl là acid có tính bay hơi cao (tạo hỗn hợp đẳng phí với nước ở nồng độ khoảng 20.2% tại áp suất khí quyển). Do đó, sau phản ứng, acid HCl có thể dễ dàng được thu hồi gần như hoàn toàn bằng công nghệ bay hơi bốc hơi hoặc chưng cất áp suất giảm, giảm thiểu lượng muối thải sinh ra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không tạo phế phẩm thạch cao không tan\u003C\u002Fstrong>: Khác với acid sulfuric tạo kết tủa thạch cao (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CaSO_4\u003C\u002Fscript>) khổng lồ khi trung hòa bằng vôi tôi làm tắc nghẽn bộ lọc và ô nhiễm bãi thải, muối clorua hòa tan cao và dễ xử lý hơn nhiều.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thách thức ăn mòn thiết bị kim loại\u003C\u002Fstrong>: Môi trường hỗn hợp nhiệt độ cao và ion clorua tự do (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cl^-\u003C\u002Fscript>) gây ra hiện tượng ăn mòn lỗ rỗ và nứt do ăn mòn ứng suất (SCC) cực kỳ khốc liệt đối với các loại thép không gỉ thông thường (SUS304, SUS316). Để khắc phục, các lò phản ứng công nghiệp phải sử dụng vật liệu hợp kim đặc biệt gốc niken (Hastelloy), lót tráng gốm thủy tinh (glass-lined) hoặc phủ titan đắt đỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Kỹ thuật kết hợp nhiệt và xúc tác HCl hiện tiếp tục được cải tiến theo hướng kết hợp gia nhiệt vi sóng (microwave-assisted) hoặc tiền xử lý trong dung môi lưỡng pha (biphasic system) để sản xuất nhiên liệu sinh học ethanol thế hệ hai và các hóa chất nền tảng xanh (levulinic acid, furfural).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mô hình động học Saeman hai pha và tối ưu hóa phản ứng thủy phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học của phản ứng thủy phân cellulose bằng acid loãng dưới tác dụng của nhiệt độ được Jerome Saeman thiết lập thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hai phản ứng giả bậc nhất nối tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Cellulose} \\xrightarrow{k_1} \\text{Glucose} \\xrightarrow{k_2} \\text{Sản phẩm phân hủy (HMF, Axit Levulinic)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hằng số tốc độ của các phản ứng cắt mạch \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_1\u003C\u002Fscript> và phân hủy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_2\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào nồng độ acid HCl và nhiệt độ tuyệt đối theo phương trình Arrhenius mở rộng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">k_1 = A_1 C_{HCl}^{n_1} \\exp\\left(-\\frac{E_{a,1}}{R T}\\right), \\quad k_2 = A_2 C_{HCl}^{n_2} \\exp\\left(-\\frac{E_{a,2}}{R T}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}} cho phản ứng thủy phân cellulose tinh thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{a,1}\u003C\u002Fscript> thường dao động trong khoảng 170-185 kJ\u002Fmol, lớn hơn đáng kể so với năng lượng hoạt hóa phân hủy đường glucose \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{a,2}\u003C\u002Fscript> (khoảng 130-140 kJ\u002Fmol). Do đó, nguyên lý nhiệt động học chỉ ra rằng việc vận hành ở nhiệt độ cao hơn trong thời gian lưu rất ngắn (công nghệ thủy phân nhanh dạng dòng chảy liên tục - rapid continuous flow) sẽ ưu tiên tối đa hóa tốc độ sinh đường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_1\u003C\u002Fscript> vượt trội so với tốc độ tiêu hao đường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cân bằng pha lỏng - hơi (VLE) và công nghệ thu hồi khí hydro clorua\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng thu hồi acid là lợi thế cạnh tranh cốt tử giúp công nghệ xúc tác HCl khả thi về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} so với acid sulfuric. Dung dịch hỗn hợp nước và hydro clorua tạo thành một hỗn hợp đẳng phí cực đại (maximum boiling azeotrope) ở nồng độ khoảng 20.2% khối lượng HCl tại nhiệt độ sôi 108.6 độ C dưới áp suất khí quyển chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các nhà máy tinh chế sinh học hiện đại, quy trình thu hồi acid áp dụng công nghệ chưng cất áp suất thay đổi (Pressure-Swing Distillation) hoặc công nghệ bay hơi màng mỏng rơi (Falling Film Evaporator) dưới áp suất giảm. Hơi HCl sinh ra được hấp thụ ngược dòng trong các tháp đệm tuần hoàn nước để tái tạo dung dịch acid hydrochloric tinh khiết với tỷ lệ thu hồi vượt quá 98%, giúp tuần hoàn tái sử dụng xúc tác và loại bỏ hoàn toàn chi phí mua mới acid công nghiệp liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tích hợp trong các tổ hợp nhà máy tinh chế sinh học (Biorefinery)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong chuỗi giá trị tinh chế sinh học tuần hoàn xanh, sự kết hợp nhiệt và xúc tác HCl được định vị ở công đoạn tiền xử lý phân tách phân đoạn (fractionation). Bã lignocellulose thô sau khi xử lý sẽ được phân tách thành ba dòng sản phẩm thương mại độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng dịch thủy phân hemicellulose\u003C\u002Fstrong>: Giàu đường pentose (chủ yếu là D-xylose), được chuyển tiếp sang phân xưởng lên men sinh học sản xuất cồn sinh học hoặc chuyển hóa xúc tác thành furfural làm nguyên liệu cho ngành polymer sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng bã rắn cellulose tinh sạch\u003C\u002Fstrong>: Độ kết tinh được giải phóng, dễ dàng thủy phân tiếp bằng enzyme cellulase ở điều kiện êm dịu tạo dịch đường glucose nồng độ cao phục vụ lên men sản xuất lactic acid hoặc nhiên liệu phản lực sinh học (SAF).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng bã lignin rắn không tan\u003C\u002Fstrong>: Có hoạt tính hóa học bề mặt cao, được tận dụng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} tự nhiên, phụ gia sản xuất sợi carbon giá rẻ, keo dán phenolic sinh học hoặc ép viên đốt sinh khối cung cấp toàn bộ nhiệt lượng và điện năng tự cấp cho nhà máy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm thiểu sự ức chế lên men và xử lý dịch thủy phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dịch thủy phân sinh khối thu được từ quá trình xúc tác nhiệt - HCl, bên cạnh các loại đường có ích (glucose, xylose, arabinose), thường chứa một lượng nhỏ các hợp chất ức chế sinh học được sinh ra do phản ứng phân hủy quá nhiệt. Các hợp chất furan (Furfural và 5-HMF) và các acid hữu cơ bay hơi (acid formic, acid acetic hình thành do sự cắt đứt nhóm acetyl trên mạch hemicellulose) cùng với các monomer phenol hòa tan từ lignin gây độc cho màng tế bào và ức chế các enzyme glycolytic của chủng nấm men \u003Cem>Saccharomyces cerevisiae\u003C\u002Fem> trong quá trình lên men cồn sinh học. Để khắc phục, dịch thủy phân sau khi thu hồi acid HCl sẽ được trung hòa bằng kiềm nhẹ đến pH 5.5, kết hợp xử lý qua cột than hoạt tính hoặc hấp phụ bằng nhựa trao đổi ion để loại bỏ chọn lọc các hợp chất độc hại trước khi đưa vào bồn lên men sinh học.\u003C\u002Fp>\n","Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác HCl","Thermal-acid catalytic hydrolysis","Sự kết hợp giữa nhiệt và xúc tác HCl là phương pháp tiền xử lý và chuyển hóa hóa học sử dụng tác dụng đồng thời của năng lượng nhiệt và ion hydro (H+) từ acid hydrochloric nhằm phá vỡ liên kết glycosidic của polysaccharide sinh khối (cellulose, hemicellulose) thành các đường lên men.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Nevell Thomas P., Upton William R. (1976). The hydrolysis of cotton cellulose by hydrochloric acid in benzene. Carbohydrate Research.","The hydrolysis of cotton cellulose by hydrochloric acid in benzene","Nevell Thomas P., Upton William R.","Carbohydrate Research",1976,"10.1016\u002Fs0008-6215(00)83134-1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":33,"doi":34,"url":10},"Shafizadeh Fred (1980). Hydrolysis of Cellulose: Mechanisms of Enzymatic and Acid Catalysis. Carbohydrate Research.","Hydrolysis of Cellulose: Mechanisms of Enzymatic and Acid Catalysis","Shafizadeh Fred",1980,"10.1016\u002Fs0008-6215(00)85222-2",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Kusmono Kusmono, Akbar Dimas Abdillah (2020). Influence of Hydrolysis Conditions on Characteristics of Nanocrystalline Cellulose Extracted from Ramie Fibers by Hydrochloric Acid Hydrolysis. Academic Press.","Influence of Hydrolysis Conditions on Characteristics of Nanocrystalline Cellulose Extracted from Ramie Fibers by Hydrochloric Acid Hydrolysis","Kusmono Kusmono, Akbar Dimas Abdillah","Academic Press",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-31322\u002Fv1",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Cơ chế phá vỡ mạng lưới tinh thể lignocellulose dưới tác động phối hợp nhiệt - acid HCl là gì?","Năng lượng nhiệt làm giãn nở cấu trúc vi sợi xơ, phá vỡ các liên kết hydro liên phân tử; đồng thời ion hydronium (H3O+) từ acid HCl tấn công chọn lọc vào liên kết beta-1,4-glycosidic giữa các đơn vị glucose, thúc đẩy phản ứng cắt mạch nhanh chóng ở nhiệt độ 120-180 độ C.",{"question":47,"answer":48},"Các sản phẩm phụ ức chế lên men (như Furfural và HMF) hình thành như thế nào khi phản ứng bị quá nhiệt?","Nếu nhiệt độ hoặc nồng độ acid quá cao, các đường đơn sinh ra bị mất nước tiếp tục: đường pentose (xylose) bị khử nước tạo thành Furfural, còn đường hexose (glucose) bị biến đổi thành 5-hydroxymethylfurfural (5-HMF); cả hai chất này đều là độc chất ức chế mạnh sự phát triển của nấm men trong quá trình lên men cồn sinh học.",{"question":50,"answer":51},"Ưu điểm và nhược điểm của acid HCl so với acid sulfuric H2SO4 trong công nghệ thủy phân sinh khối là gì?","Ưu điểm là HCl có tính bay hơi cao nên dễ dàng thu hồi và tái tuần hoàn bằng phương pháp chưng cất áp suất giảm, hạn chế tạo thạch cao phế thải CaSO4; nhược điểm lớn là acid HCl có tính ăn mòn thiết bị kim loại cực kỳ dữ dội, đòi hỏi vật liệu lò phản ứng đắt tiền phủ titan hoặc tantalum.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"sinh khối thực vật","vô định hình","không gian ba chiều","diện tích bề mặt","hiệu suất thu hồi","phản ứng thủy phân","mô hình động học","năng lượng hoạt hóa","kinh tế tuần hoàn","chất chống oxy hóa",10,true,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-12T06:09:20.373+00:00","2026-09-12T06:09:20.068+00:00",269,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose"]