[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%B1%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sự bền vững":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"sự bền vững","Sự bền vững là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Sự bền vững là khả năng duy trì các hệ thống tự nhiên, xã hội và kinh tế trong thời gian dài mà không gây tổn hại đến thế hệ tương lai. Khái niệm này bao gồm ba trụ cột môi trường, xã hội và kinh tế, nhằm hướng đến phát triển cân bằng, hiệu quả và công bằng trên quy mô toàn cầu. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Sự bền vững\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Sustainability \u002F Sustainable development\u003C\u002Fem>) là nguyên lý và phương thức phát triển toàn diện tích hợp hài hòa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo tồn tài nguyên môi trường sinh thái, đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài của xã hội loài người trong giới hạn sinh thái của hành tinh. Khái niệm này xuất hiện mạnh mẽ trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20, đặc biệt từ sau báo cáo \"Our Common Future\" do Ủy ban Brundtland của Liên Hợp Quốc công bố năm 1987. Theo định nghĩa trong báo cáo này, phát triển bền vững là \"sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu của họ\".\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự bền vững không chỉ gói gọn trong lĩnh vực môi trường, mà còn mở rộng ra các khía cạnh xã hội, kinh tế, văn hóa và kỹ thuật. Đây là cách tiếp cận nhằm cân bằng giữa khai thác và bảo tồn, giữa lợi ích ngắn hạn và lâu dài, giữa con người và hệ sinh thái. Các chính sách và thực hành phát triển hiện nay ngày càng tích hợp yếu tố bền vững như một tiêu chí trung tâm thay vì chỉ là yếu tố phụ trợ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự bền vững thường được thể hiện trong các chiến lược quốc gia, các tiêu chuẩn doanh nghiệp (ESG), các dự án phát triển và cả trong hành vi tiêu dùng cá nhân. Đây là khái niệm bao trùm, định hướng hành động toàn cầu trong bối cảnh khủng hoảng khí hậu, suy thoái tài nguyên và mất cân bằng xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ba trụ cột của sự bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô hình ba trụ cột là cách diễn đạt phổ biến nhất về sự bền vững, bao gồm: môi trường (environmental), xã hội (social), và kinh tế (economic). Ba trụ cột này tạo thành cấu trúc cân bằng cho mọi hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}. Bất kỳ chiến lược hay chương trình nào bỏ qua một trong ba yếu tố trên đều không đạt tính bền vững toàn diện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrụ cột môi trường tập trung vào việc bảo tồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, giảm ô nhiễm, quản lý chất thải, và bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Trụ cột xã hội liên quan đến phúc lợi cộng đồng, công bằng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và bình đẳng giới. Trụ cột kinh tế đề cập đến hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế bao trùm và công bằng thế hệ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng minh họa vai trò của từng trụ cột:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Trụ cột\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nội dung chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ cụ thể\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm phát thải, bảo tồn tài nguyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Năng lượng tái tạo, quy hoạch xanh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xã hội\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Công bằng, phúc lợi, y tế, giáo dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính sách hỗ trợ hộ nghèo, tiếp cận giáo dục\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kinh tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng trưởng bền vững, hiệu quả đầu tư\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kinh tế tuần hoàn, mô hình green business\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ số và công cụ đo lường bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc đo lường sự bền vững là cần thiết để định hướng chính sách, đánh giá tiến trình và thiết kế các giải pháp phù hợp. Nhiều chỉ số định lượng đã được phát triển bởi các tổ chức quốc tế, học thuật và tư nhân. Chỉ số Phát triển Bền vững (SDG Index) đánh giá mức độ thực hiện 17 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} do Liên Hợp Quốc đề xuất. Dấu chân sinh thái (Ecological Footprint) đo lường lượng tài nguyên mà con người sử dụng so với khả năng tái tạo của hành tinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ số khác bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Happy Planet Index – kết hợp giữa tuổi thọ, mức độ hạnh phúc và dấu chân sinh thái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ESG Rating – đánh giá môi trường, xã hội và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20tr%E1%BB%8B%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>CO₂ emissions per capita – lượng phát thải carbon đầu người\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác công cụ hỗ trợ đo lường và phân tích:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Life Cycle Assessment (LCA) – phân tích vòng đời sản phẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Carbon Accounting – tính toán lượng khí nhà kính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Global Reporting Initiative (GRI) – tiêu chuẩn báo cáo bền vững doanh nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính bền vững trong hệ thống sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHệ sinh thái bền vững là hệ thống có khả năng duy trì cấu trúc và chức năng của nó trong thời gian dài, bất chấp các biến động bên ngoài. Tính bền vững trong sinh thái học được xác định qua ba yếu tố chính: cân bằng năng lượng, chu trình vật chất khép kín và sự đa dạng sinh học. Một hệ sinh thái càng đa dạng thì càng có khả năng thích ứng và phục hồi nhanh sau khi bị rối loạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, một rừng nhiệt đới có nhiều loài động thực vật sẽ phục hồi nhanh hơn sau cháy rừng so với một cánh đồng đơn canh. Cấu trúc dinh dưỡng bền vững cũng đảm bảo năng lượng được chuyển hóa hiệu quả qua các mức dinh dưỡng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE_n = E_{n-1} \\cdot \\eta\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> E_n \u003C\u002Fscript> là năng lượng tại mức dinh dưỡng n, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\eta \u003C\u002Fscript> là hiệu suất truyền năng lượng, thường khoảng 10%.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên tắc sinh thái hỗ trợ sự bền vững:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuần hoàn vật chất (carbon, nitrogen, phosphorus)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tự điều chỉnh quần thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác cộng sinh và cạnh tranh ổn định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Cdiv>\n\u003Ch2>Sự bền vững trong phát triển kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực kinh tế, sự bền vững không chỉ đơn thuần là đạt tăng trưởng GDP mà còn bao gồm việc đảm bảo các nguồn lực tự nhiên không bị khai thác quá mức, bảo vệ quyền lợi của các nhóm yếu thế và duy trì sự ổn định hệ thống tài chính. Phát triển kinh tế bền vững là tiến trình tạo ra của cải vật chất trong khi vẫn duy trì các giới hạn sinh thái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20b%E1%BA%B1ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình tăng trưởng xanh (green growth) là một trong những hướng đi trọng tâm, trong đó sự tăng trưởng được thúc đẩy bởi hiệu suất sử dụng tài nguyên, năng lượng sạch và đổi mới công nghệ. Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} được dùng để đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế bền vững là điều chỉnh GDP theo chi phí môi trường và xã hội:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nGDP^* = GDP - D_{env} - D_{soc}\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> D_{env} \u003C\u002Fscript> là tổn thất do ô nhiễm và suy thoái môi trường, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> D_{soc} \u003C\u002Fscript> là tổn thất do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} hoặc chi phí phục hồi xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự bền vững trong đô thị và hạ tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác thành phố hiện đại đóng vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững, bởi gần 60% dân số toàn cầu sống tại khu vực đô thị. Đô thị bền vững không chỉ chú trọng vào tăng trưởng về quy mô, mà còn hướng tới sử dụng tài nguyên hiệu quả, giảm phát thải, nâng cao chất lượng sống và đảm bảo công bằng xã hội. Một số nguyên tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế hạ tầng xanh (green infrastructure)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giao thông công cộng hiệu quả và bền vững\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân bố dân cư và mật độ xây dựng hợp lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không gian xanh và khả năng chống chịu khí hậu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau so sánh đặc điểm giữa đô thị truyền thống và đô thị bền vững:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đô thị truyền thống\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đô thị bền vững\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giao thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xe cá nhân chiếm ưu thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ưu tiên phương tiện công cộng và xe đạp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quy hoạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát triển phân tán, thiếu liên kết\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quy hoạch tích hợp, mật độ hợp lý\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sự bền vững trong công nghệ và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgành công nghiệp và công nghệ đóng vai trò lớn trong việc tạo ra tác động môi trường, đồng thời cũng nắm giữ cơ hội lớn nhất để đổi mới và cải thiện bền vững. Các doanh nghiệp hiện đại đang chuyển từ mô hình tuyến tính (sản xuất–tiêu dùng–thải bỏ) sang mô hình kinh tế tuần hoàn (circular economy), trong đó sản phẩm được thiết kế để kéo dài tuổi thọ, dễ bảo trì, tái sử dụng và tái chế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác yếu tố cốt lõi của công nghiệp bền vững bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sản xuất sạch hơn (cleaner production)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng vật liệu sinh học, dễ phân hủy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tiêu thụ năng lượng nhờ tự động hóa và tối ưu hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng các tiêu chuẩn như ISO 14001, ISO 50001\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), và blockchain đang được tích hợp để giám sát tiêu thụ tài nguyên, giảm thất thoát năng lượng, minh bạch chuỗi cung ứng và hỗ trợ ra quyết định môi trường theo thời gian thực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự bền vững và chính sách công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChính sách công là nền tảng để hiện thực hóa các mục tiêu bền vững trên quy mô quốc gia và toàn cầu. Các khung chính sách phải đảm bảo tính dài hạn, liên ngành và có tính đến yếu tố thế hệ tương lai. Tổ chức Liên Hợp Quốc đã đưa ra 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) nhằm hướng các quốc gia đến một quỹ đạo phát triển toàn diện đến năm 2030.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chính sách công bền vững thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thuế môi trường và cơ chế định giá carbon\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chính sách khuyến khích năng lượng tái tạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ doanh nghiệp xanh và khởi nghiệp bền vững\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham vấn cộng đồng trong quy hoạch và phát triển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem chi tiết về SDGs tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.un.org\u002Fsustainabledevelopment\u002Fsustainable-development-goals\u002F\" target=\"_blank\">un.org\u002Fsustainabledevelopment\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và định hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù khái niệm bền vững đã trở thành ưu tiên toàn cầu, nhưng việc thực hiện vẫn gặp nhiều thách thức lớn. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học, bất bình đẳng ngày càng gia tăng, và xung đột tài nguyên đang đòi hỏi nỗ lực mang tính hệ thống và hợp tác xuyên biên giới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thách thức chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu cơ chế tài chính dài hạn cho đầu tư xanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khoảng cách giàu–nghèo và sự chống đối thay đổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khủng hoảng tài nguyên và sự phụ thuộc năng lượng hóa thạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thông tin thiếu minh bạch, dữ liệu chưa đủ hỗ trợ chính sách\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTương lai bền vững đòi hỏi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đầu tư vào nghiên cứu liên ngành và giáo dục công dân toàn cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường hạ tầng dữ liệu mở và giám sát minh bạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy công nghệ xanh và hợp tác quốc tế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Sự bền vững","Sustainability \u002F Sustainable development","Sự bền vững là khả năng duy trì hoặc hỗ trợ một quá trình liên tục theo thời gian, đặc trưng bởi sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Kandpal, Jaswal, Santibanez Gonzalez et al. (2024). Sustainable Energy Transition, Circular Economy, and ESG Practices. Circular Economy and Sustainability Sustainable Energy Transition.","Sustainable Energy Transition, Circular Economy, and ESG Practices","Kandpal, Jaswal, Santibanez Gonzalez, Agarwal","Circular Economy and Sustainability Sustainable Energy Transition",2024,"10.1007\u002F978-3-031-52943-6_1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Duwiejuah (2024). The Role of Biochar in the Era of Ecological Sustainability. Circular Economy and Sustainability Circular Economy and Sustainable Development.","The Role of Biochar in the Era of Ecological Sustainability","Duwiejuah","Circular Economy and Sustainability Circular Economy and Sustainable Development","10.1007\u002F978-3-031-66007-8_23",{"citationText":36,"title":37,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":38,"url":10},"Kandpal, Jaswal, Santibanez Gonzalez et al. (2024). Sustainable Financing for ESG Practices. Circular Economy and Sustainability Sustainable Energy Transition.","Sustainable Financing for ESG Practices","10.1007\u002F978-3-031-52943-6_5",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Ba trụ cột cấu thành mô hình phát triển bền vững tam giác đáy (Triple Bottom Line) là gì?","Ba trụ cột liên kết hữu cơ gồm: Kinh tế (Profit \u002F Prosperity - sử dụng nguồn lực hiệu quả, tạo giá trị lâu dài), Xã hội (People - bình đẳng xã hội, giáo dục, y tế, nhân quyền) và Môi trường (Planet - bảo vệ đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính và quản lý vòng tuần hoàn tài nguyên).",{"question":44,"answer":45},"17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc có tầm nhìn đến năm nào và hướng tới điều gì?","Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc gồm 17 mục tiêu toàn diện nhằm chấm dứt nghèo đói, bảo vệ hành tinh và đảm bảo mọi người dân đều được hưởng hòa bình và thịnh vượng vào năm 2030.",{"question":47,"answer":48},"Mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) đóng góp như thế nào vào sự bền vững môi trường?","Kinh tế tuần hoàn thay thế mô hình kinh tế tuyến tính 'Khai thác - Sản xuất - Vứt bỏ' bằng nguyên tắc thiết kế khép kín chu trình sống của sản phẩm: giảm thiểu rác thải từ nguồn, tái sử dụng, tái chế và phục hồi hệ sinh thái tự nhiên.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"phát triển bền vững","tài nguyên thiên nhiên","đa dạng sinh học","mục tiêu phát triển bền vững","quản trị doanh nghiệp","công bằng xã hội","phương pháp định lượng","bất bình đẳng xã hội","phát triển đô thị bền vững","năng lượng tái tạo",10,true,"PUBLISHED","2025-08-13T04:16:47.662+00:00","2026-09-13T22:07:52.133+00:00","2025-08-15T03:52:24.839+00:00","2026-09-13T22:07:51.812+00:00",245,[77,80,83,86,89,92,95,97,100,103],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":65,"title":96,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học"]