[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%ADa%20van{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sửa van":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"e1fcb404-3251-45e9-bcda-7191d69a223e","Hình học buồng tim phải và hình thái vòng van ba lá ở bệnh nhân sửa van hai lá có và không tạo hình vòng van ba lá","Right heart chamber geometry and tricuspid annulus morphology in patients undergoing mitral valve repair with and without tricuspid valve annuloplasty",[13,14,15],"Gloria Tamborini","Laura Fusini","Manuela Muratori",7,null,false,"2016-01-28",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10554-016-0846-8","10.1007\u002Fs10554-016-0846-8","\u003Cp>Khảo sát siêu âm tim ba chiều đánh giá biến đổi hình học buồng tim phải và vòng van ba lá trên 103 bệnh nhân phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sửa van\u003C\u002Fb> hai lá kết hợp hoặc không kết hợp tạo hình vòng van annuloplasty. Tác giả phân tích tương quan giữa kích thước vòng van với áp lực động mạch phổi và phân suất tống máu. Dữ liệu cung cấp tiêu chí hình thái học quan trọng hỗ trợ chỉ định can thiệp đồng thời bảo tồn cấu trúc tim.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"86e225dd-6630-43ba-b235-618f19161ca9","Hệ thống tim động lực học nhằm tạo điều kiện phát triển các kỹ thuật sửa van hai lá","A Dynamic Heart System to Facilitate the Development of Mitral Valve Repair Techniques",[29,30,31],"Andrew L. Richards","Richard C. Cook","Gil Bolotin",4,"2009-02-18",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10439-009-9653-x","10.1007\u002Fs10439-009-9653-x","\u003Cp>Thực nghiệm cơ sinh học phát triển hệ thống mô phỏng dynamic heart nhằm tái tạo áp suất sinh lý phục vụ kỹ thuật phẫu thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sửa van\u003C\u002Fb> hai lá trên tim lợn biệt lập. Tác giả đo lường mức độ hở van mitral regurgitation dưới các dạng sóng áp lực thất trái trước và sau tạo hình. Mô hình cung cấp công cụ thử nghiệm tiền lâm sàng tin cậy giúp đánh giá độ bền cơ học của các mối khâu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":17,"keywords":96,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":18,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"relateTopics":110},"sửa van","Sửa van tim là gì? Kỹ thuật, phân loại và ưu thế phẫu thuật","Sửa van tim là phẫu thuật bảo tồn phục hồi giải phẫu và huyết động của van tim tự nhiên, vượt trội so với thay van nhân tạo.","\u003Cp>Sửa van là phẫu thuật hoặc thủ thuật can thiệp nhằm phục hồi hình thể giải phẫu và chức năng đóng mở sinh lý của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập dòng huyết động bình thường mà không cần thay thế bằng van tim nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý huyết động và ưu thế vượt trội của sửa van\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} hiện đại, sửa van tim (đặc biệt là sửa van hai lá và van ba lá) được coi là tiêu chuẩn vàng vượt trội so với phẫu thuật thay van nhân tạo cơ học hoặc sinh học. Ưu thế này bắt nguồn từ các nguyên lý sinh lý học căn bản sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn cấu trúc hình học thất trái:\u003C\u002Fstrong> Bộ máy dưới van (gồm các lá van, hệ thống dây chằng và cơ nhú) tạo nên một khung nâng đỡ liên tục giữa vòng van và thành thất. Việc bảo tồn nguyên vẹn bộ máy này giúp duy trì tối ưu chức năng co bóp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%22%7D}} của tâm thất trái sau phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tránh phụ thuộc thuốc chống đông suốt đời:\u003C\u002Fstrong> Không giống như van cơ học đòi hỏi phải dùng thuốc kháng vitamin K liên tục và đối mặt với nguy cơ xuất huyết từ 1% đến 2% mỗi năm, bệnh nhân sửa van thành công không cần dùng thuốc chống đông kéo dài (trừ khi có chỉ định khác như rung nhĩ), mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm thiểu nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20n%E1%BB%99i%20t%C3%A2m%20m%E1%BA%A1c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ nhiễm trùng trên van tự nhiên đã sửa thấp hơn đáng kể so với nguy cơ viêm nội tâm mạc trên vật liệu nhân tạo thay thế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ tử vong chu phẫu thấp hơn:\u003C\u002Fstrong> Nhiều nghiên cứu dịch tễ và hướng dẫn lâm sàng của ACC\u002FAHA và ESC khẳng định sửa van có tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày sau mổ thấp hơn rõ rệt so với thay van.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại cơ chế thương tổn theo Carpentier\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để định hướng chính xác kỹ thuật sửa chữa, bác sĩ phẫu thuật Alain Carpentier vào năm 1983 đã đề xuất hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} lá van dựa trên mức độ di động của mép tự do lá van trong thì tâm thu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm I - Vận động lá van bình thường:\u003C\u002Fstrong> Hở van do giãn vòng van nguyên phát hoặc rách\u002Fthủng lá van do viêm nội tâm mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm II - Vận động lá van quá mức:\u003C\u002Fstrong> Mép tự do của lá van vượt quá mặt phẳng vòng van vào trong tâm nhĩ trái, thường do sa van hoặc đứt dây chằng trong bệnh thoái hóa nhầy mô liên kết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm III - Vận động lá van bị hạn chế:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nhóm IIIa (Hạn chế trong cả tâm thu và tâm trương):\u003C\u002Fem> Do tổn thương xơ hóa, dày dính mép van trong bệnh thấp tim.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nhóm IIIb (Hạn chế chủ yếu trong tâm thu):\u003C\u002Fem> Do thất trái giãn và biến dạng hình học sau nhồi máu cơ tim, làm cơ nhú bị lệch chỗ và kéo căng lá van gây hở van cơ năng.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật phẫu thuật sửa van kinh điển và hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào cơ chế bệnh sinh cụ thể, bác sĩ phẫu thuật áp dụng phối hợp nhiều kỹ thuật tái tạo chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tạo hình vòng van bằng vòng nhân tạo (Ring Annuloplasty)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là bước cơ bản và bắt buộc trong hầu hết các ca sửa van. Phẫu thuật viên khâu cố định một vòng nhân tạo (dạng cứng, bán cứng hoặc dẻo) quanh chu vi vòng van tim. Vòng annuloplasty giúp thu nhỏ đường kính vòng van bị giãn, tái lập diện tích áp sát giữa các lá van và bảo vệ các đường khâu sửa chữa trước áp lực tâm thu lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Xử trí lá van bị sa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt lá van (Leaflet resection):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ phần mô van bị sa dạng hình tam giác hoặc hình chữ nhật, sau đó khâu phục hồi mép lá van nhằm đưa bờ tự do về đúng mặt phẳng giải phẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo dây chằng nhân tạo (Artificial neochordae):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các sợi chỉ mở rộng polytetrafluoroethylene (ePTFE, Gore-Tex) khâu nối từ đầu đỉnh cơ nhú đến mép tự do của lá van bị sa, tái tạo chiều dài sinh lý chính xác mà không cần cắt bỏ mô lá van.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khâu mép-mép (Kỹ thuật Alfieri):\u003C\u002Fstrong> Khâu đính phần giữa của bờ tự do lá trước và lá sau van hai lá, tạo thành van có hai lỗ mở, hiệu quả trong các trường hợp sa van phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Sửa van động mạch chủ và van ba lá\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ngoài van hai lá, kỹ thuật sửa van ba lá (chủ yếu bằng đặt vòng van ba lá) được chỉ định rộng rãi trong hở van ba lá thứ phát. Đối với van động mạch chủ, phẫu thuật bảo tồn van trong phình gốc động mạch chủ (như phẫu thuật David hoặc Yacoub) giúp giữ lại van tự nhiên của bệnh nhân và chỉ thay thế đoạn động mạch chủ bị giãn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật sửa van\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế thương tổn mục tiêu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu \u002F Phương pháp áp dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đặt vòng tạo hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giãn vòng van, mất diện tích áp sát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vòng prosthetic bán cứng hoặc dẻo titan bọc vải Dacron\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấy dây chằng nhân tạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đứt hoặc giãn dài dây chằng gây sa van\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ đơn sợi ePTFE không tiêu sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cắt hình tam giác\u002Fchữ nhật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô lá van thừa, thoái hóa nhầy sa van\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt gọn mô thừa và khâu tái lập mép tự do\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Can thiệp kẹp mép qua da (TEER)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh nhân hở van nặng nguy cơ mổ cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kẹp clip luồn qua tĩnh mạch đùi đưa vào tim qua vách liên nhĩ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Can thiệp sửa van qua đường ống thông (Transcatheter Repair)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tiến bộ vượt bậc của tim mạch can thiệp đã mở ra kỷ nguyên sửa van ít xâm lấn qua đường ống thông qua da. Điển hình là kỹ thuật sửa van mép-mép qua đường ống thông (sử dụng hệ thống MitraClip hoặc Pascal). Dưới sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} tim qua thực quản và soi huỳnh quang tia X, kẹp cơ học được đưa qua tĩnh mạch đùi xuyên vách liên nhĩ để kẹp bờ mép lá van hai lá, làm giảm mức độ hở van rõ rệt ở những bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí thành công và theo dõi sau thủ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ca sửa van được coi là thành công tối ưu khi mức độ hở van tồn lưu sau can thiệp không quá mức nhẹ, không có hẹp van thứ phát (chênh áp trung bình qua van hai lá dưới 5 mmHg) và chiều dài áp sát của hai lá van đạt từ 5 mm đến 8 mm trên siêu âm tim kiểm tra. Bệnh nhân cần được định kỳ theo dõi bằng siêu âm tim Doppler sau 1 tháng, 6 tháng và hàng năm để đánh giá độ bền của tổ chức sửa chữa.\u003C\u002Fp>","Heart Valve Repair",[48,49,50],"sửa van tim","tạo hình van tim","valvuloplasty","Sửa van là phẫu thuật hoặc can thiệp phục hồi giải phẫu và chức năng của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập huyết động tối ưu mà không cần thay van nhân tạo.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68,75],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":17},"Kalangos (2011). Mitral valve repair using biodegradable annuloplasty rings. Mitral Valve Repair.","Mitral valve repair using biodegradable annuloplasty rings","Kalangos","Mitral Valve Repair",2011,"10.1007\u002F978-3-7985-1867-4_4",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":17},"Alexander, et al. (2024). Mitral Valve Annuloplasty Surgical Repair. CSurgeries.","Mitral Valve Annuloplasty Surgical Repair","Alexander, et al.","CSurgeries",2024,"10.17797\u002F2024110402",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":17},"Taramasso & Maisano (2014). Transcatheter mitral valve repair - transcatheter mitral valve annuloplasty. EuroIntervention.","Transcatheter mitral valve repair - transcatheter mitral valve annuloplasty","Taramasso & Maisano","EuroIntervention",2014,"10.4244\u002Feijv10sua19",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":79,"year":80,"doi":81,"url":17},"Aboelnasr & Rohn (2013). Aortic Valve Leaflet Perforation after Mitral Valve Repair. Prague Medical Report.","Aortic Valve Leaflet Perforation after Mitral Valve Repair","Aboelnasr & Rohn","Prague Medical Report",2013,"10.14712\u002F23362936.2014.19",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Tại sao nên ưu tiên sửa van tim thay vì thay van nhân tạo?","Sửa van tim bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc cơ học của bộ máy dưới van giúp duy trì lực co bóp cơ tim, giảm nguy cơ tử vong chu phẫu, giảm tỷ lệ nhiễm trùng viêm nội tâm mạc và đặc biệt bệnh nhân không phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời.",{"question":87,"answer":88},"Phân loại Carpentier được ứng dụng như thế nào trong phẫu thuật van tim?","Phân loại Carpentier chia cơ chế hở van thành 3 nhóm dựa trên sự di động của lá van: Nhóm I (di động bình thường), Nhóm II (di động quá mức do sa van) và Nhóm III (di động bị hạn chế do xơ hóa hoặc giãn thất). Bác sĩ căn cứ vào phân loại này để chọn kỹ thuật cắt lá van, đặt dây chằng nhân tạo hay tái tạo hình học thất.",{"question":90,"answer":91},"Sửa van qua đường ống thông (MitraClip) áp dụng cho đối tượng bệnh nhân nào?","Kỹ thuật sửa van mép-mép qua đường ống thông (TEER bằng MitraClip) được chỉ định chủ yếu cho các bệnh nhân hở van hai lá mức độ nặng có triệu chứng nhưng tuổi cao, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc có nguy cơ tử vong khi phẫu thuật tim hở ở mức cao.",{"id":93,"researcherId":17,"name":94,"imageUrl":95},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[97,98,99,100,101,102],"phẫu thuật tim mạch","phân suất tống máu","chất lượng cuộc sống","viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn","phân loại chức năng","hướng dẫn của siêu âm",6,"PUBLISHED","2023-09-11T01:32:15.684+00:00","2026-09-13T01:08:44.247+00:00","2026-09-13T01:08:43.951+00:00","2026-09-04T11:18:09.605+00:00",433,[111,114,117,126,129,132,135,138,148,153],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":52,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"căng thẳng nghề nghiệp","Căng thẳng nghề nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"mật độ electron","Mật độ electron là gì? Thuyết DFT Hohenberg-Kohn, Kohn-Sham và QTAIM Bader","electron density","Mật độ electron là đại lượng vô hướng đo xác suất hiện diện của electron trong không gian 3 chiều, là biến số trung tâm xác định năng lượng hệ lượng tử theo định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":52,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó.",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lối sống lành mạnh","Lối sống lành mạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]