[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%ADa%20%C4%91%E1%BB%95i%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sửa đổi hóa học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":63,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"sửa đổi hóa học","Sửa đổi hóa học là gì? Cơ chế phản ứng và ứng dụng biến tính vật liệu","Sửa đổi hóa học biến tính nhóm chức bề mặt polyme, vật liệu nano và hợp chất sinh học qua các phản ứng ghép polyme, este hóa và hóa học click.","\u003Ch2>Giới thiệu về sửa đổi hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sửa đổi hóa học là quá trình phản ứng nhằm thay đổi cấu trúc nguyên tử hoặc nhóm chức của phân tử gốc, qua đó cải thiện tính chất vật lý, hóa học hoặc sinh học. Quá trình này có thể thực hiện trên nhiều loại chất nền khác nhau như polymer, protein, enzyme, và hợp chất hữu cơ nhỏ, bằng cách sử dụng các tác nhân hóa học đặc hiệu. Mục tiêu chính là tối ưu hóa độ hòa tan, tính bền, tính tương hợp sinh học hoặc khả năng tương tác với môi trường xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lịch sử nghiên cứu sửa đổi hóa học khởi nguồn từ những thí nghiệm tổng hợp hữu cơ đầu thế kỷ XX, khi các nhà hóa học tìm cách tổng hợp thuốc và polymer với tính năng mới. Đến những năm 1950–1960, công nghiệp polymer phát triển mạnh mẽ đã thúc đẩy việc nghiên cứu các kỹ thuật gắn nhóm chức lên mạch polyolefin để cải thiện tính cơ học và tính tương thích với chất độn. Trong những thập niên gần đây, sự tiến bộ của công nghệ sinh học đã mở rộng ứng dụng sửa đổi hóa học vào lĩnh vực dược phẩm và y sinh, tạo ra các chất dẫn truyền thuốc giải phóng có kiểm soát và protein trị liệu cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.5b00726\" target=\"_blank\">ACS Chemical Reviews\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tầm quan trọng của sửa đổi hóa học thể hiện rõ trong nhiều ngành công nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ngành dược phẩm: tăng độ ổn định và thời gian lưu hành của thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngành vật liệu: phát triển composite, polymer chức năng cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ sinh học: tạo protein và enzyme có tính tương hợp sinh học tốt hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và phản ứng điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phản ứng sửa đổi hóa học thường dựa trên cơ chế thế nucleophilic, thế electrophilic, phản ứng cộng hoặc oxy hóa–khử. Trong cơ chế thế nucleophilic, nhóm chức nucleophile tấn công nguyên tử cacbon mang điện dương, thay thế nhóm ra; ngược lại, trong cơ chế thế electrophilic, chất điện tử (electrophile) nhận cặp electron từ nhóm chức ban đầu. Phản ứng cộng thường áp dụng cho liên kết đôi hoặc ba, trong khi oxy hóa–khử điều chỉnh mức oxy hóa của nguyên tố trung tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một ví dụ điển hình là phản ứng thế hydroxyl giữa rượu và halide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathrm{R–OH + R'–X \\;\\xrightarrow{Khoáng\\ chất\\ xúc\\ tác}\\; R–O–R' + HX}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó R–OH là nhóm hydroxyl, R′–X là halogen hóa alkyl, và HX là halogen axit. Phương trình này minh họa rõ cơ chế thế SN1 hoặc SN2 tùy vào cấu trúc của R′–X và điều kiện phản ứng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemistry\u002Fnucleophilic-substitution\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Nucleophilic Substitution\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thông số phản ứng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chọn lọc bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và áp suất: điều chỉnh tốc độ phản ứng và cân bằng nhiệt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dung môi: phân cực hay không phân cực, protic hay aprotic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất xúc tác: acid, base, hoặc xúc tác kim loại chuyển tiếp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỉ lệ chất phản ứng và thời gian phản ứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp sửa đổi hóa học phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế, ba nhóm phương pháp chính được ứng dụng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp gắn chức năng (functionalization):\u003C\u002Fstrong> Tạo liên kết mới giữa nhóm chức mong muốn (–NH₂, –COOH, PEG) và phân tử gốc để thay đổi độ hòa tan hoặc giảm miễn dịch (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.5b00726\" target=\"_blank\">ACS Chemical Reviews\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa–khử (redox modification):\u003C\u002Fstrong> Chuyển đổi nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thiol%22%7D}} (–SH) thành cầu disulfide (–S–S–) hoặc sulfoxide (–S=O) để điều chỉnh cấu trúc bậc ba của protein.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ester hóa và amid hóa (esterification &amp; amidation):\u003C\u002Fstrong> Phản ứng giữa acid hữu cơ và alcohol\u002Famine nhằm tạo este hoặc amide, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và khả năng chịu hóa chất của polymer.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp này thường kết hợp để đạt tính năng đa chức năng, ví dụ vừa gắn PEG lên enzyme vừa oxy hóa một số vị trí để tăng khả năng tồn tại trong môi trường sinh học. Ngoài ra, công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (biocatalysis) cũng được ứng dụng để kiểm soát chọn lọc cao vị trí sửa đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gắn chức năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa dạng nhóm gắn, kiểm soát độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần chất hoạt hóa, có thể tạo tạp chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oxy hóa–khử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều chỉnh cấu trúc bậc ba protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản ứng dễ không chọn lọc, cần điều kiện kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ester hóa\u002Famid hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng độ bền cơ học, đơn giản về hóa chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu xúc tác acid hoặc base, pH khắt khe\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sửa đổi hóa học trên polymer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polymer như polyethylene, polypropylene thường có tính trơ thấp, vì vậy cần sửa đổi bề mặt hoặc mạch chính để nâng cao tính tương thích với chất độn và tính năng cơ học. Phản ứng thế với halide dưới điều kiện UV hoặc peroxide cho phép gắn nhóm chức hữu cơ trực tiếp lên mạch carbon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathrm{–CH_2–CH_2– + Cl–R \\xrightarrow{UV,\\ Peroxide} –CH_2–CH(Cl–R)– + ·Cl}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Ví dụ với polyethylene, việc gắn acrylic acid giúp tăng khả năng keo dán và tạo liên kết với thủy tinh hoặc kim loại trong composite (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS003238611730204X\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Polymer gốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác nhân sửa đổi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điều kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polyethylene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acrylic acid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>UV, peroxide, 60 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Composite, keo dán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polypropylene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Maleic anhydride\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Peroxide, 180 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Compatibilizer cho hạt độn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PLGA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PEG\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DMF, nhiệt độ phòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đóng gói dược\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các nghiên cứu gần đây hướng đến phát triển kỹ thuật copolymer hóa khối lượng phân tử thấp và sử dụng xúc tác kim loại pha rắn để nâng cao hiệu suất và giảm tạo tạp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sửa đổi hóa học trên protein và enzyme\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein và enzyme thường bị suy giảm hoạt tính hoặc bị phân hủy nhanh trong môi trường sinh học do protease hoặc pH không ổn định. Phương pháp hóa học được áp dụng để tăng cường độ bền, giảm miễn dịch và điều chỉnh thời gian bán hủy. PEGylation là kỹ thuật phổ biến nhất, trong đó polyethylene glycol (PEG) được gắn lên các vị trí –NH₂ của lysine hoặc –SH của cysteine trên protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình PEGylation cơ bản bao gồm việc phản ứng PEG–NHS (N-hydroxysuccinimide) với chức năng amino của protein, tạo liên kết amide vững chắc. Đối với cysteine tự do, PEG–maleimide sẽ hình thành liên kết thioether ổn định. Ngoài PEG, các polymer khác như polyoxazoline (POZ) và poly(glycerol) (PG) cũng được nghiên cứu để cải thiện dược động học (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.5b00726\" target=\"_blank\">ACS Chem Rev\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật khác bao gồm glycosylation nhân tạo và lipid hóa enzyme để tăng khả năng gắn kết màng sinh học hoặc điều hướng tới các mô đích cụ thể. Ví dụ, lipid hóa cho phép enzyme dễ dàng gắn vào liposome hoặc micelle, cải thiện truyền thuốc và phân bố trong cơ thể (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrd.2017.243\" target=\"_blank\">Nature Reviews Drug Discovery\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật phân tích và kiểm định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC):\u003C\u002Fstrong> Phân tách hỗn hợp sau sửa đổi dựa trên độ phân cực và tương tác với cột, cho phép đánh giá thành phần và độ tinh khiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sắc ký khối phổ (LC–MS\u002FMS):\u003C\u002Fstrong> Xác định khối lượng phân tử chính xác, vị trí và số lượng nhóm chức đã gắn lên phân tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facsomega.0c03333\" target=\"_blank\">ACS Omega\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ hấp thụ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR):\u003C\u002Fstrong> Phát hiện các nhóm chức mới thông qua bước sóng đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp cấu trúc 3D và tương tác phân tử, hữu ích với polymer khối lượng phân tử thấp–vừa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm sinh học (bioassay):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá hoạt tính enzyme hoặc tương tác với receptor in vitro.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ nhạy\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HPLC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích độ tinh khiết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10 ng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không xác định vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>LC–MS\u002FMS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác minh khối lượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 pg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>FTIR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện nhóm chức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.1% w\u002Fw\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó định lượng chính xác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>NMR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 mM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu mẫu tinh khiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược phẩm và vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sửa đổi hóa học cho phép phát triển thuốc giải phóng có kiểm soát (controlled release), protein trị liệu với thời gian nửa đời kéo dài và hệ vận chuyển đích (targeted delivery). Ví dụ, insulin PEGylated giảm tần suất tiêm và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} ổn định hơn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3684015\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực vật liệu, polymer chức năng hóa được sử dụng để tạo màng sinh học điều chỉnh độ thẩm thấu của nước và ion, ứng dụng trong y tế như màng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} ngược và scaffold cấy ghép. Ví dụ, PLGA-g-PEG là vật liệu phân hủy sinh học dùng làm nền giải phóng peptide và protein (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fbm030229b\" target=\"_blank\">ACS Biomaterials\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hạt nano polymer: hệ vận chuyển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Composite polymer chức năng cao: vật liệu cách điện và bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hydrogel cảm ứng nhiệt: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20y%20sinh%22%7D}} và mô phỏng mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một thách thức lớn là kiểm soát chính xác vị trí và số lượng nhóm chức gắn lên phân tử, đặc biệt với protein cấu trúc phức tạp. Sự không đồng nhất có thể dẫn đến biến đổi hoạt tính và giảm tính an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ enzyme tổng hợp (biocatalysis) và xúc tác kim loại pha rắn (heterogeneous catalysis) đang được phát triển để cải thiện tính chọn lọc và giảm tạp chất. Sử dụng enzyme tái cấu trúc và nano xúc tác cho phép sửa đổi ở điều kiện nhẹ và thân thiện môi trường (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41570-019-0099-z\" target=\"_blank\">Nature Rev Chem\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế catalyst qua mô phỏng phân tử và AI.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng CRISPR\u002FCas để chỉnh enzyme trong tế bào sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp microfluidics cho thí nghiệm quy mô nhỏ giọt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong tương lai, kết hợp hóa học tổng hợp và kỹ thuật sinh học sẽ tạo ra phân tử chức năng cao, hướng đích chính xác và giảm tác động môi trường.\u003C\u002Fp>","chemical modification",[19,20,21],"biến tính hóa học","chemical functionalization","chemical alteration","Sửa đổi hóa học là quá trình tác động bằng các phản ứng hóa học nhằm biến đổi nhóm chức, cấu trúc phân tử hoặc liên kết hóa học của một chất hay bề mặt vật liệu, tạo ra các tính chất lý - hóa mới theo chủ đích mà vẫn duy trì bộ khung cấu trúc nền.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Habibi, Y., Lucia, L. A., & Rojas, O. J. (2010). Cellulose nanocrystals: chemistry, self-assembly, and applications. Chemical Reviews, 110(6), 3479-3500.","Cellulose Nanocrystals: Chemistry, Self-Assembly, and Applications","Habibi, Y., Lucia, L. A., & Rojas, O. J.","Chemical Reviews",2010,"10.1021\u002Fcr900339w","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fcr900339w",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Roy, D., Semsarilar, M., Guthrie, J. T., & Perrier, S. (2009). Cellulose modification by polymer grafting: a review. Chemical Society Reviews, 38(7), 2046-2064.","Cellulose modification by polymer grafting: a review","Roy, D., Semsarilar, M., Guthrie, J. T., & Perrier, S.","Chemical Society Reviews",2009,"10.1039\u002FB808639G","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FB808639G",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":37,"year":45,"doi":46,"url":47},"Habibi, Y. (2014). Key advances in the chemical modification of nanocelluloses. Chemical Society Reviews, 43(5), 1519-1542.","Key advances in the chemical modification of nanocelluloses","Habibi, Y.",2014,"10.1039\u002FC3CS60204D","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FC3CS60204D",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Sửa đổi hóa học (Chemical modification) khác gì so với biến tính vật lý (Physical modification)?","Biến tính vật lý chỉ thay đổi hình thái cấu trúc hoặc tương tác liên phân tử yếu (van der Waals, hydro), trong khi sửa đổi hóa học tạo ra hoặc phá vỡ các liên kết cộng hóa trị, làm thay đổi cấu trúc phân tử và nhóm chức hóa học vĩnh viễn.",{"question":53,"answer":54},"Các phương pháp ghép polyme (Polymer grafting) chính trong sửa đổi bề mặt vật liệu là gì?","Gồm 3 phương pháp tiếp cận chính: Ghép từ bề mặt (Grafting-from - khởi tạo trùng hợp từ chất khơi mào gắn trên bề mặt), Ghép lên bề mặt (Grafting-to - gắn các chuỗi polyme hoàn chỉnh lên nhóm chức bề mặt), và Ghép qua bề mặt (Grafting-through).",{"question":56,"answer":57},"Phản ứng hóa học 'Click Chemistry' có ưu thế gì trong sửa đổi hóa học sinh học?","Click Chemistry (tiêu biểu là phản ứng cộng đóng vòng azid-alkyne xúc tác đồng CuAAC) có hiệu suất phản ứng định lượng gần 100%, tính chọn lọc lập thể cao, tốc độ phản ứng cực nhanh trong điều kiện êm dịu và không tạo sản phẩm phụ độc hại.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},[64,65,66,67,68,69,70,71],"thời gian bán hủy","thiol","độ bền cơ học","xúc tác sinh học","đường huyết","thẩm thấu","thuốc chống ung thư","ứng dụng y sinh",8,false,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.366+00:00","2026-09-01T06:06:44.407+00:00","2025-07-04T10:24:45.142+00:00","2026-09-01T06:06:43.745+00:00",305,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đất nhiễm mặn","Đất nhiễm mặn là gì? Các công bố khoa học về Đất nhiễm mặn",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":69,"title":109,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Thẩm thấu là gì? Các công bố khoa học về Thẩm thấu"]