[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20tr%E1%BA%BB%20s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sức khỏe trẻ sơ sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"relateTopics":83},"sức khỏe trẻ sơ sinh","Sức khỏe trẻ sơ sinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Sức khỏe trẻ sơ sinh là trạng thái sinh lý, dinh dưỡng, miễn dịch và phát triển toàn diện của trẻ từ khi chào đời đến 28 ngày tuổi, quyết định chất lượng cuộc sống sau này. Chăm sóc sơ sinh bao gồm giám sát thân nhiệt, đánh giá cân nặng, chiều dài, chu vi vòng đầu, hỗ trợ bú mẹ, điều hòa môi trường và sàng lọc bệnh lý bẩm sinh. ","\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Sức khỏe trẻ sơ sinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Neonatal health\u003C\u002Fem>) Sức khỏe trẻ sơ sinh là trạng thái thích ứng sinh lý, tăng trưởng thể chất, dinh dưỡng và miễn dịch toàn diện của trẻ em trong giai đoạn 28 ngày đầu tiên sau khi chào đời, nền tảng quyết định sự sống còn và phát triển thần kinh lâu dài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phạm vi sức khỏe sơ sinh không chỉ dừng lại ở việc duy trì sự sống mà còn bao gồm khả năng thích nghi với môi trường bên ngoài, kiểm soát thân nhiệt, hấp thu dinh dưỡng và sự phát triển chức năng các cơ quan. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, chăm sóc y tế và can thiệp sớm đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu tỷ lệ tử vong và di chứng lâu dài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các mục tiêu chính của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} sơ sinh theo khuyến nghị của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fteams\u002Fmaternal-newborn-child-adolescent-health-and-ageing\u002Fnewborn-health\u002Fevery-newborn-action-plan\">WHO Every Newborn Action Plan\u003C\u002Fa> bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh xuống dưới 12\u002F1.000 ca sinh sống vào năm 2030.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đảm bảo tất cả trẻ sơ sinh được tiếp cận chăm sóc da-kề-da và bú mẹ hoàn toàn trong 24 giờ đầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sàng lọc và can thiệp sớm các bệnh bẩm sinh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20s%C6%A1%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thích nghi sinh lý sau sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi rời khỏi tử cung mẹ, trẻ sơ sinh phải chuyển từ môi trường nước ối ấm, ít oxy sang không khí với nhiệt độ và áp suất tái phân phối. Hệ hô hấp thực hiện chuỗi phản xạ, ép dịch trong phế nang ra ngoài khi trẻ khóc, giúp phổi mở rộng và trao đổi khí diễn ra hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ tuần hoàn sơ sinh trải qua đóng ống động mạch và ống tĩnh mạch rốn, chuyển hướng dòng máu từ chu trình song song sang chu trình nối tiếp. Áp lực trong thất trái và phải thay đổi, kích hoạt van động mạch chủ và van ống động mạch đóng lại, đảm bảo máu giàu oxy được đưa lên não và cơ quan quan trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADch%20nghi%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}}, trẻ sơ sinh điều chỉnh thân nhiệt qua ba cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sự trao đổi bức xạ và bốc hơi:\u003C\u002Fstrong> qua da và phổi, trẻ dễ mất nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sự co thắt mạch ngoại vi:\u003C\u002Fstrong> giảm lưu lượng máu đến da, hạn chế mất nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sản sinh nhiệt bằng cơ vân không run (non-shivering thermogenesis):\u003C\u002Fstrong> qua mô mỡ nâu tích tụ dưới da.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chỉ số tăng trưởng và đánh giá phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cân nặng, chiều dài và chu vi vòng đầu là ba chỉ số cơ bản để đánh giá phát triển sơ sinh. Các giá trị này được so sánh với tiêu chuẩn chuẩn hóa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc nhóm INTERGROWTH-21st nhằm xác định tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc quá tăng trưởng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức tính z-score giúp đánh giá mức độ lệch chuẩn so với trung bình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z = \\frac{X - \\mu}{\\sigma}\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X\u003C\u002Fscript> là giá trị quan sát, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript> là giá trị trung bình của quần thể chuẩn, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là độ lệch chuẩn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các ngưỡng cảnh báo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Thiếu cân\u003C\u002Fi> (wasting): z-score cân nặng &lt; −2.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Thấp còi\u003C\u002Fi> (stunting): z-score chiều dài &lt; −2.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Thừa cân\u003C\u002Fi>: z-score cân nặng &gt; +2.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu chuẩn WHO\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức cảnh báo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cân nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.5–4.0 kg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 2.5 kg (thiếu cân)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều dài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>44–55 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 44 cm (còi cọc)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chu vi vòng đầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>33–38 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 32 cm (tụt não)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Dinh dưỡng và cho bú\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sữa mẹ non được coi là thức ăn hoàn hảo, giàu kháng thể IgA, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và chất béo cần thiết cho sự phát triển hệ tiêu hóa. Việc khuyến khích bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu cải thiện hệ miễn dịch và giảm nguy cơ tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thời gian và tần suất bú nên theo nhu cầu của trẻ (on-demand), trung bình 8–12 cữ mỗi 24 giờ. Bú đủ và đúng kỹ thuật giúp duy trì cân nặng tăng từ 20–30 g\u002Fngày, đồng thời hỗ trợ mất lại cân nặng sinh lý (5–10% so với cân nặng lúc sinh) trong 5–7 ngày đầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biện pháp bổ sung:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tiêm vitamin K ngay sau sinh để phòng xuất huyết do thiếu yếu tố đông máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bổ sung vitamin D liều 400 IU\u002Fngày để hỗ trợ hấp thu canxi và phòng còi xương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thực hiện cho bú da-kề-da (skin-to-skin) ngay sau sinh giúp ổn định thân nhiệt và tăng cường gắn kết mẹ-con.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Điều hòa thân nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trẻ sơ sinh có tỷ lệ diện tích-da so với khối lượng cơ thể cao, lớp mỡ nâu chưa hoàn thiện và khả năng điều hòa thần kinh chưa đầy đủ, dẫn đến nguy cơ mất nhiệt nhanh. Môi trường nhiệt độ phòng cần được duy trì ở mức 25–28 °C, độ ẩm tương đối 50–60 % để duy trì nhiệt độ lõi từ 36,5–37,5 °C.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ba cơ chế chính trẻ sử dụng để giữ nhiệt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trao đổi bức xạ và đối lưu:\u003C\u002Fstrong> giảm bức xạ nhiệt ra môi trường và hạn chế gió đối lưu gần da; ưu tiên đặt trẻ xa cửa sổ, lỗ thông gió.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Co mạch ngoại vi:\u003C\u002Fstrong> cơ chế thể dịch tự động điều chỉnh lưu lượng máu đến da, giảm mất nhiệt qua da.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh nhiệt không run (non-shivering thermogenesis):\u003C\u002Fstrong> mô mỡ nâu dưới da oxy hóa lipid, tạo nhiệt; năng lượng tiêu hao phụ thuộc dự trữ mỡ nâu và mức độ kích thích lạnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Da-kề-da\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đặt trẻ trần ngực trên ngực mẹ, phủ khăn ấm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định thân nhiệt, tăng gắn kết mẹ-con\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó thực hiện ở trẻ bệnh nặng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lồng ấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm môi trường bên ngoài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù hợp trẻ non tháng, bệnh lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá cao, hạn chế gắn kết mẹ-con\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phòng ấm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ nhiệt độ phòng cao và ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết lập đơn giản cho trẻ đủ tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốn diện tích, khó quản lý nhiều trẻ cùng lúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Giám sát nhiệt độ lõi qua đầu dò trực tràng hoặc nách, ghi nhận mỗi 3–4 giờ trong tuần đầu. Điều chỉnh phương pháp giữ ấm nếu thân nhiệt &lt; 36,5 °C hoặc &gt; 37,5 °C để tránh hạ thân nhiệt hoặc tình trạng quá nóng (hyperthermia).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hệ miễn dịch và phòng bệnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch chưa trưởng thành, phụ thuộc vào kháng thể IgG truyền qua nhau thai và IgA từ sữa mẹ. Sữa non giàu yếu tố bảo vệ như lactoferrin, lysozyme và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, giảm nguy cơ tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp và nhiễm khuẩn huyết.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vắc-xin được chỉ định sớm trong ngày đầu sau sinh để kích thích đáp ứng miễn dịch cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>BCG:\u003C\u002Fstrong> phòng bệnh lao, tiêm dưới da bắp tay trái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hepatitis B:\u003C\u002Fstrong> mũi đầu tiên trước 24 giờ, phòng lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fvaccines\u002Fvpd\u002Fhepb\u002Findex.html\">CDC Hepatitis B\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>OPV\u002FMRV:\u003C\u002Fstrong> tại các quốc gia có lưu hành poliovirus hoặc sởi, quai bị, rubella.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kiểm soát nguy cơ viêm phổi và nhiễm trùng huyết bằng cách sàng lọc:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biện pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Group B Streptococcus (GBS)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định loại âm đạo-mật dịch mẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự phòng kháng sinh khi đẻ, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} huyết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Viêm màng não\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm tra dấu hiệu sốt, thóp phồng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chẩn đoán sớm qua xét nghiệm dịch não tủy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiễm trùng huyết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấy máu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} sớm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phác đồ theo khuyến cáo \u003Ci>International Pediatric Sepsis Consensus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Biện pháp bổ trợ bao gồm vệ sinh da rốn sạch sẽ, tắm khô, tránh tiếp xúc với người mắc bệnh truyền nhiễm và đảm bảo điều kiện chăm sóc vô trùng trong bệnh viện (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fteams\u002Fmaternal-newborn-child-adolescent-health-and-ageing\u002Fnewborn-health\">WHO Neonatal Health\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tầm soát và can thiệp y tế sớm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đo điểm Apgar ở phút 1 và phút 5 đánh giá tình trạng hô hấp, tim mạch và phản xạ; điểm &lt; 7 cần hỗ trợ hô hấp ngay lập tức. Theo dõi SpO₂ qua da để phát hiện suy hô hấp và bít tắc màng phổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sàng lọc bệnh chuyển hóa bẩm sinh (PKU, suy giáp bẩm sinh, xơ nang) bằng xét nghiệm máu gót chân sau 24–48 giờ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnewbornscreening\u002Findex.html\">CDC Newborn Screening\u003C\u002Fa>). Xử trí bệnh lý ngay khi phát hiện để ngăn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và chậm phát triển.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim:\u003C\u002Fstrong> ở trẻ có âm tim bất thường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tim bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm bilirubin:\u003C\u002Fstrong> giám sát vàng da, điều trị bằng chiếu đèn hoặc thay máu nếu bilirubin &gt; 20 mg\u002FdL.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm tra thính lực:\u003C\u002Fstrong> otoacoustic emissions (OAE) trước khi xuất viện để phát hiện điếc bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Chăm sóc sau xuất viện bao gồm khám lại 3–5 ngày, 14 ngày và 28 ngày; đánh giá tăng trưởng, vàng da, dinh dưỡng và hỗ trợ bú mẹ qua các buổi tư vấn tại cơ sở y tế cộng đồng.\u003C\u002Fp>","Sức khỏe trẻ sơ sinh","Neonatal health","Sức khỏe trẻ sơ sinh là trạng thái thích ứng sinh lý, tăng trưởng thể chất, dinh dưỡng và miễn dịch toàn diện của trẻ em trong giai đoạn 28 ngày đầu tiên sau khi chào đời, nền tảng quyết định sự sống còn và phát triển thần kinh lâu dài.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Feleke, Kaweti (2022). Predictors of Preterm Neonatal Mortality in Hawassa University Comprehensive Specialized Hospital Neonatal Intensive Care Unit, Southern Ethiopia: a Retrospective Cohort Study. Research Square Platform LLC.","Predictors of Preterm Neonatal Mortality in Hawassa University Comprehensive Specialized Hospital Neonatal Intensive Care Unit, Southern Ethiopia: a Retrospective Cohort Study","Feleke, Kaweti","Research Square Platform LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-2051254\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-2051254\u002Fv1",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Annegowda, Srinivas, Siddaiah (2024). Neonatal mortality risk assessment using SNAPPE-2 score in a neonatal intensive care unit in moderate-to-late preterm Newborns. Indian Journal of Child Health.","Neonatal mortality risk assessment using SNAPPE-2 score in a neonatal intensive care unit in moderate-to-late preterm Newborns","Annegowda, Srinivas, Siddaiah","Indian Journal of Child Health",2024,"10.32677\u002Fijch.v10i11.4289","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32677\u002Fijch.v10i11.4289",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Carter, Xenakis, Holden et al. (2011). Neonatal intensive care unit admissions and their associations with late preterm birth and maternal risk factors in a population-based study. The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine.","Neonatal intensive care unit admissions and their associations with late preterm birth and maternal risk factors in a population-based study","Carter, Xenakis, Holden, Dudley","The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine",2011,"10.3109\u002F14767058.2011.576723","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3109\u002F14767058.2011.576723",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Chỉ số APGAR đánh giá những dấu hiệu sinh tồn nào của trẻ ngay sau sinh?","APGAR đánh giá 5 dấu hiệu tại thời điểm 1 phút và 5 phút: Nhịp tim, Hô hấp, Trương lực cơ, Phản xạ kích thích và Màu sắc da (thang điểm tối đa là 10 điểm).",{"question":51,"answer":52},"Chăm sóc da kề da theo phương pháp Kangaroo (KMC) mang lại lợi ích gì cho trẻ sơ sinh nhẹ cân?","KMC giúp ổn định thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở của trẻ sơ sinh non tháng, thúc đẩy bú mẹ sớm, giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện và gắn kết tình mẫu tử thiêng liêng.",{"question":54,"answer":55},"Các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh lấy máu gót chân phát hiện sớm những bệnh lý nào?","Sàng lọc giúp phát hiện sớm suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh và các rối loạn chuyển hóa acid amin, acid béo trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng không hồi phục.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"yếu tố môi trường","chăm sóc sức khỏe","nhiễm trùng sơ sinh","thích nghi nhiệt độ","yếu tố tăng trưởng","tế bào miễn dịch","nguy cơ nhiễm trùng","điều trị kháng sinh","biến chứng thần kinh","phát hiện bất thường",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.085+00:00","2026-09-11T08:09:24.986+00:00","2025-06-19T01:33:14.871+00:00","2026-09-11T08:09:24.552+00:00",326,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]