[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%91t%20xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20dengue%20dhf{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sốt xuất huyết dengue dhf":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"34823cbe-c245-4d11-acc2-51c0401e44bd","ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HÓA VÀ HUYẾT HỌC Ở NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH NĂM 2022",null,[14,15,16],"Lê Thị Thu","Bùi Thị Ngọc Hà","Lê Trung Kiên",3,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2023-11-13",2023,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F309","10.59873\u002Fvjid.v3i43.309","\u003Cp>Khảo sát trên 270 bệnh nhân tại Trung tâm Y tế Nam Định phân tích biến thiên các chỉ số xét nghiệm huyết học và hóa sinh tế bào gan. Tình trạng giảm tiểu cầu sâu kết hợp cô đặc máu tăng Hct và tăng men gan AST, ALT tương quan chặt chẽ với diễn tiến nguy kịch. Việc theo dõi sát các thông số này đóng vai trò then chốt trong phân tầng nguy cơ và xử trí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sốt xuất huyết dengue dhf\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":31,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":32,"doi":33,"summary":34},"dd280368-7b6f-4efa-b827-cfa21240c9cc","THÁCH THỨC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SUY GAN CẤP Ở BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NGƯỜI LỚN",[29],"Nguyễn Văn Hảo",1,"2023-06-20","https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F272","10.59873\u002Fvjid.v2i42.272","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới tổng kết phác đồ xử trí hội chứng suy gan cấp tính do hoại tử tế bào gan trong nhiễm trùng Dengue. Thang điểm tiên lượng MELD từ 15 trở lên dự báo nguy cơ tử vong với diện tích dưới đường cong AUROC đạt 0,91. Liệu pháp thay huyết tương thể tích cao kết hợp truyền N-acetylcysteine tĩnh mạch sớm giúp đào thải bão cytokine và cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sốt xuất huyết dengue dhf\u003C\u002Fb> nguy kịch.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":12,"keywords":84,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":12,"viewCount":98,"relateTopics":99},"sốt xuất huyết dengue dhf","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là gì? Bệnh sinh, triệu chứng và xử trí","Sốt xuất huyết Dengue thể nặng gây thoát huyết tương, cô đặc máu và sốc tuần hoàn. Tìm hiểu cơ chế bệnh sinh, dấu hiệu cảnh báo và phác đồ điều trị hồi sức.","\u003Cp>Sốt xuất huyết Dengue (Dengue Hemorrhagic Fever - DHF) là thể lâm sàng nặng và nguy hiểm của bệnh nhiễm virus Dengue do muỗi vằn \u003Cem>Aedes aegypti\u003C\u002Fem> truyền. Khác với sốt Dengue cổ điển tự giới hạn, DHF đặc trưng bởi hiện tượng rối loạn tính thấm thành mạch dẫn đến rò rỉ huyết tương ồ ạt, cô đặc máu, giảm tiểu cầu nghiêm trọng và xuất huyết đa hình thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên vi sinh và gánh nặng dịch tễ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh do virus Dengue thuộc chi \u003Cem>Flavivirus\u003C\u002Fem> gây ra, bao gồm bốn type huyết thanh riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công bố dịch tễ học quy mô toàn cầu của Bhatt và cộng sự (2013), virus Dengue lưu hành rộng khắp các vùng nhiệt đới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%ADn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}}, đe dọa sức khỏe của hàng tỷ người và đặt áp lực nặng nề lên hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} tại Đông Nam Á và Mỹ Latinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và hiện tượng tăng cường miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Halstead (2007), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} then chốt dẫn đến DHF là hiện tượng tăng cường phụ thuộc kháng thể (Antibody-Dependent Enhancement - ADE). Khi một người từng nhiễm một type virus Dengue bị tái nhiễm một type huyết thanh khác, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20trung%20h%C3%B2a%22%7D}} chéo sẵn có không đủ khả năng vô hiệu hóa virus mới mà ngược lại tạo điều kiện thuận lợi cho phức hợp miễn dịch xâm nhập ồ ạt vào đại thực bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%C4%91%C6%A1n%20nh%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hoạt hóa miễn dịch quá mức dẫn đến \"cơn bão cytokine\", giải phóng hàng loạt chất trung gian hóa học làm tổn thương glycocalyx nội mô, gây tăng tính thấm vi mạch thoáng qua. Tình trạng này khiến huyết tương thoát ồ ạt khỏi lòng mạch vào khoang màng phổi và màng bụng, làm sụt giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn lâm sàng và dấu hiệu cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng kết lâm sàng của Simmons và cộng sự (2012), bệnh diễn tiến qua ba giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn sốt:\u003C\u002Fstrong> Sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, đau hốc mắt và đau cơ khớp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn nguy hiểm (Critical Phase):\u003C\u002Fstrong> Thường xuất hiện vào thời điểm hạ sốt. Đây là lúc hiện tượng thoát huyết tương đạt đỉnh điểm. Nếu không được phát hiện, bệnh nhân có thể rơi vào hội chứng sốc Dengue (DSS) với huyết áp tụt kẹt, lạnh đầu chi và suy đa tạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hồi phục:\u003C\u002Fstrong> Dịch rò rỉ tự tái hấp thu vào lòng mạch, huyết động ổn định và lượng tiểu cầu tăng dần trở lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân độ lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu nhận biết\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biến chứng huyết động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hướng can thiệp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DHF Độ I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốt, nghiệm pháp dây thắt dương tính, giảm tiểu cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có sốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi ngoại trú, bù nước đường uống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DHF Độ II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xuất huyết tự nhiên (chảy máu cam, nốt xuất huyết da)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có sốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhập viện theo dõi sát công thức máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DHF Độ III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt, vật vã bứt rứt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền sốc \u002F Sốc tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồi sức truyền dịch đẳng trương khẩn cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DHF Độ IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạch không bắt được, huyết áp không đo được\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốc sâu đe dọa tính mạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồi sức tích cực, dịch cao phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và nguyên tắc điều trị hồi sức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán sớm dựa vào xét nghiệm kháng nguyên NS1 trong những ngày đầu và kháng thể IgM\u002FIgG từ ngày thứ năm trở đi, kết hợp theo dõi sát dung tích hồng cầu (Hematocrit - Hct) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ti%E1%BB%83u%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên tắc điều trị then chốt trong DHF là bù dịch đúng lúc, đúng liều lượng dựa trên đánh giá huyết động và diễn tiến Hct. Cần tuyệt đối tránh lạm dụng dịch truyền ở giai đoạn hồi phục để ngăn ngừa biến chứng phù phổi cấp do quá tải tuần hoàn.\u003C\u002Fp>","dengue hemorrhagic fever",[44,45,46,47],"sốt xuất huyết Dengue","DHF","hội chứng sốc Dengue","DSS","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là một thể biến chứng nặng của bệnh nhiễm virus Dengue, đặc trưng bởi tình trạng tăng tính thấm mao mạch, rò rỉ huyết tương, xuất huyết và giảm tiểu cầu nghiêm trọng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":12},"Simmons, C. P., Farrar, J. J., van Vinh Chau, N., & Wills, B. (2012). Dengue. New England Journal of Medicine, 366(15), 1423-1432.","Dengue","Cameron P. Simmons, Jeremy J. Farrar, Nguyen van Vinh Chau, Bridget Wills","New England Journal of Medicine",2012,"10.1056\u002Fnejmra1110265",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":12},"Bhatt, S., Gething, P. W., Brady, O. J., Messina, J. P., Farlow, A. W., Moyes, C. L., Drake, J. M., Brownstein, J. S., Hoen, A. G., Sankoh, O., Myers, M. F., George, D. B., Jaenisch, T., Wint, G. R. W., Simmons, C. P., Scott, T. W., Farrar, J. J., & Hay, S. I. (2013). The global distribution and burden of dengue. Nature, 496(7446), 504-507.","The global distribution and burden of dengue","Samir Bhatt, Peter W. Gething, Oliver J. Brady, Jane P. Messina, Andrew W. Farlow, Catherine L. Moyes, John M. Drake, John S. Brownstein, Anne G. Hoen, Osman Sankoh, Mary F. Myers, Dylan B. George, Thomas Jaenisch, G. R. William Wint, Cameron P. Simmons, Thomas W. Scott, Jeremy J. Farrar, Simon I. Hay","Nature",2013,"10.1038\u002Fnature12060",{"citationText":66,"title":53,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":12},"Halstead, S. B. (2007). Dengue. The Lancet, 370(9599), 1644-1652.","Scott B. Halstead","The Lancet",2007,"10.1016\u002Fs0140-6736(07)61687-0",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Tại sao tái nhiễm sốt xuất huyết lần hai thường nặng hơn lần đầu?","Do hiện tượng tăng cường phụ thuộc kháng thể (ADE), kháng thể từ lần nhiễm trước không trung hòa được type virus mới mà còn giúp virus nhân lên nhanh hơn trong tế bào miễn dịch, gây phản ứng viêm dữ dội.",{"question":76,"answer":77},"Những dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết trở nặng là gì?","Dấu hiệu cảnh báo bao gồm đau bụng dữ dội liên tục, nôn nhiều, chảy máu chân răng hoặc mũi, mệt lả li bì, khó thở và dung tích hồng cầu tăng nhanh kèm tiểu cầu giảm mạnh.",{"question":79,"answer":80},"Thời điểm nào nguy hiểm nhất trong quá trình mắc sốt xuất huyết?","Thời điểm nguy hiểm nhất là khi người bệnh bắt đầu hạ sốt (thường từ ngày thứ ba đến ngày thứ bảy của bệnh), đây là giai đoạn hiện tượng thoát huyết tương và sốc dễ xảy ra nhất.",{"id":30,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90],"cận nhiệt đới","y tế công cộng","cơ chế bệnh sinh","kháng thể trung hòa","tế bào đơn nhân","số lượng tiểu cầu",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.846+00:00","2026-09-07T11:08:11.634+00:00","2026-09-07T11:08:11.322+00:00","2026-09-06T06:10:48.298+00:00",383,[100,103,106,109,112,115,124,127,130,133],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":49,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp",{"id":85,"title":134,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"Cận nhiệt đới là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]