[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%91ng%20c%C3%B2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sống còn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"sống còn","Sống còn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Sống còn (survival) là khả năng duy trì sự sống và chức năng sinh học của cá thể hoặc quần thể đến thời điểm xác định trong điều kiện bất lợi trong nghiên cứu. Khái niệm này tập trung vào xác suất tồn tại đến thời điểm t và chức năng sống còn S(t), thường được mô hình hóa qua công thức Kaplan–Meier. ","\u003Ch2>Định nghĩa khái quát về sống còn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sống còn (survival) là khả năng của hệ sinh vật duy trì các chức năng sinh học, cân bằng nội môi và duy trì mạng lưới tương tác trong điều kiện bất lợi. Khả năng này bao gồm đáp ứng tức thời với các stress sinh học, hóa học, vật lý và tâm lý để bảo tồn tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm sống còn mở rộng từ cấp độ tế bào đến cấp độ cá thể và quần thể. Ở cấp độ tế bào, sống còn liên quan đến cơ chế sửa chữa DNA, chống oxy hóa và tự thực (autophagy). Ở cấp độ cá thể, nó bao gồm phản ứng hành vi, tâm lý và mưu sinh. Ở cấp độ quần thể, sống còn quyết định khả năng duy trì nòi giống và tiến hóa của loài.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khả năng thích nghi tức thời với biến đổi môi trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng phục hồi sau tổn thương hoặc stress kéo dài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Duy trì chức năng sinh lý và hành vi cần thiết cho sự sống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Truyền đạt cơ chế sống còn qua di truyền cho thế hệ sau.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cơ sở sinh học của sống còn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế tế bào chịu trách nhiệm chính cho sống còn bao gồm hệ thống chống oxy hóa (antioxidant defenses), sửa chữa tổn thương DNA và kiểm soát chu trình tế bào. Các enzyme như superoxide dismutase (SOD), catalase và glutathione peroxidase loại bỏ gốc tự do, giảm stress oxy hóa và ngăn ngừa tổn thương màng tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các quá trình sửa chữa DNA, bao gồm nhận diện và thay thế nucleotide sai sót (nucleotide excision repair) và tái gắn nối đứt gãy mạch kép (double‐strand break repair), bảo đảm tính toàn vẹn di truyền. Proteasome và autophagy loại bỏ protein hỏng hoặc lắng đọng, giúp tế bào duy trì chất lượng protein và ngăn chặn tích tụ độc chất.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Quá trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò trong sống còn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Enzyme SOD, catalase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ gốc tự do, bảo vệ màng tế bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sửa chữa DNA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nucleotide excision repair, homologous recombination\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giữ vững tính toàn vẹn di truyền\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Autophagy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phagophore formation, lysosomal degradation\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ protein\u002Fmô hỏng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Điều hòa chu kỳ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Checkpoint kinases (ATM\u002FATR)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngăn ngừa phân bào khi tổn thương DNA\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Điều hòa chương trình chết theo kế hoạch (apoptosis) và quá trình senescence tế bào là hai cơ chế song song gắn chặt với sống còn ở mức tổ chức. Apoptosis loại bỏ tế bào hư hại, ngăn chặn lan truyền tổn thương, trong khi senescence khiến tế bào ngừng phân chia nhưng vẫn tham gia trao đổi chất và tín hiệu viêm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khía cạnh tâm lý và hành vi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong khả năng sống còn cá thể khi đối diện với tình huống hiểm nghèo. Các trạng thái như ý chí sống (will to survive), tinh thần lạc quan và khả năng kiểm soát cảm xúc giúp giảm tác động stress, duy trì động lực tìm kiếm giải pháp và hỗ trợ tâm lý cho bản thân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hành vi mưu sinh (survival behavior) bao gồm các chiến lược ứng phó căng thẳng (coping strategies) và kỹ năng sinh tồn nền tảng như tìm kiếm nước uống, thức ăn, xây chỗ trú ẩn, sử dụng tín hiệu cứu hộ. Khả năng ra quyết định nhanh, phân bổ nguồn lực hợp lý và phối hợp nhóm gia tăng tỷ lệ sống sót trong hoàn cảnh nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Problem-focused coping:\u003C\u002Fstrong> Tập trung giải quyết nguyên nhân gây stress.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Emotion-focused coping:\u003C\u002Fstrong> Quản lý cảm xúc tiêu cực như lo âu, sợ hãi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Social support:\u003C\u002Fstrong> Tìm kiếm trợ giúp về tinh thần và vật chất từ cộng đồng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Adaptive behavior:\u003C\u002Fstrong> Linh hoạt thay đổi chiến thuật dựa trên điều kiện thực tế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khả năng học hỏi nhanh, tinh thần hợp tác và chia sẻ kiến thức cũng là nhân tố quan trọng. Nhóm cộng đồng có kinh nghiệm sinh tồn thường triển khai phân công vai trò, phối hợp thông tin và hỗ trợ lẫn nhau, giúp tối ưu hóa tài nguyên và tăng hiệu quả giải quyết tình huống khẩn cấp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa tiến hóa của sống còn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong tiến hóa, cơ chế sống còn được duy trì và phát triển thông qua áp lực chọn lọc tự nhiên. Các cá thể sở hữu đột biến hoặc biến thể di truyền cải thiện khả năng thích nghi với môi trường bất lợi có xu hướng cao hơn trong việc sinh tồn và truyền gen cho thế hệ sau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sống còn ở cấp độ cá thể liên kết chặt chẽ với sinh sản thành công. Khả năng duy trì chức năng sinh lý ổn định, tránh bệnh tật và thương tổn giúp cá thể có nhiều cơ hội sinh sản và nuôi dưỡng con non. Yếu tố này thúc đẩy sự tích hợp giữa cơ chế sống còn và các đặc tính sinh sản, như thời gian sinh sản, kích cỡ lứa đẻ và đầu tư nuôi dưỡng.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Áp lực tiến hóa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc tính liên quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động lên sống còn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Kháng stress môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thành lớp sáp, cơ chế điều hòa ion\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng khả năng sinh tồn ở điều kiện khắc nghiệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kháng bệnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đa dạng hóa gen MHC, phản ứng miễn dịch nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm tỷ lệ tử vong do bệnh truyền nhiễm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hành vi mưu sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng minh xã hội, sử dụng công cụ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối ưu hóa khai thác tài nguyên và an toàn cá thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phân tích sống còn trong thống kê\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích sống còn (survival analysis) là nhánh thống kê chuyên biệt xử lý dữ liệu thời gian đến sự kiện (time-to-event), bao gồm thông tin bị kiểm duyệt (censored data). Mục tiêu chính là ước tính hàm sống còn S(t) – xác suất cá thể còn sống đến thời điểm t – và so sánh sống còn giữa các nhóm phân tích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hàm sống còn Kaplan–Meier được ước tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hat S(t) = \\prod_{t_i \\le t} \\Bigl(1 - \\tfrac{d_i}{n_i}\\Bigr)\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó t_i là thời điểm có ít nhất một sự kiện, d_i là số cá thể xảy ra sự kiện tại t_i, n_i là số cá thể còn theo dõi ngay trước t_i.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình tỉ lệ nguy cơ Cox (Cox proportional hazards) được dùng để đánh giá ảnh hưởng của biến giải thích X lên nguy cơ sự kiện h(t):\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h(t|X) = h_0(t) \\exp(\\beta^\\top X)\u003C\u002Fscript>&nbsp;với h_0(t) là nguy cơ cơ sở, β là hệ số hồi quy ước tính từ dữ liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ước tính hàm sống còn (Kaplan–Meier estimator).\u003C\u002Fli>\u003Cli>So sánh sống còn giữa nhóm (log-rank test).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô hình hồi quy tỉ lệ nguy cơ Cox.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô hình tăng (accelerated failure time) cho dữ liệu phi tỉ lệ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Kaplan–Meier\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường cong S(t)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ tính, trực quan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Log-rank test\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>p-value so sánh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không điều chỉnh biến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cox PH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hazard ratio\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều chỉnh biến đồng thời\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong y tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân tích sống còn là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu lâm sàng để đánh giá tiên lượng bệnh nhân, hiệu quả điều trị và thời gian sống thêm (median survival). Ví dụ, trong thử nghiệm lâm sàng ung thư, sống còn toàn bộ (overall survival) và sống còn không bệnh (disease-free survival) là chỉ số chính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tiên lượng sống còn được ước tính qua:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Overall Survival (OS):\u003C\u002Fstrong> Thời gian từ khi chẩn đoán\u002Ftreatment đến tử vong vì bất kỳ nguyên nhân nào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Progression-Free Survival (PFS):\u003C\u002Fstrong> Thời gian từ điều trị đến khối u tiến triển hoặc tử vong.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhiều hướng dẫn lâm sàng sử dụng mô hình Cox để điều chỉnh các biến như tuổi, giai đoạn bệnh và chỉ số sinh hóa, từ đó xác định hazard ratio (HR) liên quan đến yếu tố nguy cơ và hiệu quả điều trị. Các nghiên cứu lớn như thử nghiệm của tổ chức EORTC hay SWOG đều áp dụng phương pháp này để đưa ra khuyến cáo điều trị.\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fcancer\u002F\">CDC Cancer Statistics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong sinh thái và bảo tồn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong sinh thái học, phân tích sống còn giúp ước tính tuổi thọ trung bình, tỷ lệ tồn vong (mortality) và khả năng hồi phục quần thể loài hoang dã. Dữ liệu thu thập qua đánh dấu – bắt lại (mark–recapture) hoặc quan sát dài hạn được đưa vào mô hình Kaplan–Meier hoặc mô hình Cormack–Jolly–Seber.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, nghiên cứu quần thể chim biển tại vùng ven biển sử dụng mô hình tỉ lệ nguy cơ để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên tỷ lệ sống sót hằng năm. Những thông số này hỗ trợ đánh giá mức độ nguy cơ tuyệt chủng và lập kế hoạch bảo tồn hiệu quả. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002F\">IUCN Red List\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu sống còn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thí nghiệm, quan sát và mô phỏng máy tính. Ở cấp độ tế bào, thử nghiệm nuôi cấy tế bào dưới stress được thiết kế để đo tỷ lệ sống sót sau phơi nhiễm chất độc hoặc bức xạ. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng mô hình Hill hay Weibull để ước tính thông số độ nhạy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở cấp độ cá thể và quần thể, khảo sát thực địa, đánh dấu đánh giá qua thời gian và thu thập dữ liệu vệ tinh (ví dụ: động vật hoang dã) được dùng để xây dựng cơ sở dữ liệu lớn. Các thuật toán học máy (machine learning) như rừng ngẫu nhiên (random forest) và mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) hỗ trợ dự báo khả năng sống sót dựa trên biến môi trường và đặc điểm sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng và thách thức tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xu hướng hiện nay tập trung vào tích hợp dữ liệu đa tầng (multi-omics) và môi trường để cá thể hóa dự báo sống còn. Trong y học, các mô hình dựa trên dữ liệu gen, biểu hiện proteome và microbiome hứa hẹn cải thiện độ chính xác tiên lượng. Trong sinh thái, cảm biến không dây và vệ tinh độ phân giải cao cho dữ liệu thời gian thực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thách thức chính bao gồm xử lý dữ liệu lớn có kiểm duyệt, thiếu quan sát cuối (late censoring) và mô hình phi tuyến tính phức tạp. Cần phát triển phương pháp thống kê mới, kết hợp kỹ thuật deep learning và Bayesian inference để giải quyết vấn đề này và nâng cao khả năng dự báo cho cả lĩnh vực y tế và bảo tồn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Kleinbaum D. G., Klein M. \u003Ci>Survival Analysis: A Self-Learning Text\u003C\u002Fi>. Springer, 2012.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Klein J. P., Moeschberger M. L. \u003Ci>Survival Analysis: Techniques for Censored and Truncated Data\u003C\u002Fi>. Springer, 2003.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Therneau T. M., Grambsch P. M. \u003Ci>Modeling Survival Data: Extending the Cox Model\u003C\u002Fi>. Springer, 2000.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention. \u003Ci>Cancer Statistics\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fcancer\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fcancer\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>International Union for Conservation of Nature. \u003Ci>IUCN Red List of Threatened Species\u003C\u002Fi>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.624+00:00","2025-09-13T17:56:50.230+00:00","2025-06-18T10:04:36.112+00:00",276,[30,33,36,46,56,61,71,77,83,89],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"phẫu thuật tim ít xâm lấn","Phẫu thuật tim ít xâm lấn là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Phẫu thuật tim ít xâm lấn","minimally invasive cardiac surgery","Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"vụ án hình sự","Vụ án hình sự là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Vụ án hình sự","criminal case","Vụ án hình sự là một vụ việc pháp lý phản ánh hành vi nguy hiểm cho xã hội bị Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, được các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nhằm xác định sự thật khách quan, trừng trị người phạm tội và bảo vệ trật tự pháp luật."]