[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%91c%20s%E1%BB%91t%20xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20dengue{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sốc sốt xuất huyết dengue":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"sốc sốt xuất huyết dengue","Sốc sốt xuất huyết dengue là gì? Các công bố khoa học về Sốc sốt xuất huyết dengue","Sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm do virus dengue gây ra, lan truyền qua muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus, phổ biến ở các vùng nhiệt đới. Bệnh biểu hiện từ nhẹ đến nặng, với triệu chứng như sốt cao, đau đầu, đau khớp, và có thể gây sốc nguy hiểm. Không có thuốc đặc trị, điều trị chủ yếu giảm triệu chứng. Phòng ngừa bằng cách giảm nơi cư trú của muỗi, dùng vắc-xin đang nghiên cứu. Việc nhận thức và kiểm soát tốt có thể giảm thiểu tác động của bệnh này.","\u003Ch2>Sốt xuất huyết dengue: Một góc nhìn chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sốt xuất huyết dengue là một bệnh truyền nhiễm phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Gây ra bởi virus dengue, căn bệnh này được truyền qua muỗi cái của loài \u003Cem>Aedes aegypti\u003C\u002Fem> chủ yếu, nhưng cũng có thể qua muỗi \u003Cem>Aedes albopictus\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân và cách thức lây truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên nhân chính của sốt xuất huyết dengue là virus dengue, thuộc nhóm flavivirus. Có bốn type huyết thanh của virus dengue, ký hiệu là DENV-1, DENV-2, DENV-3, và DENV-4. Một người chỉ tạo được miễn dịch lâu dài với type mà họ đã nhiễm, do đó có khả năng nhiễm nhiều lần với các type khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Con đường lây truyền chính của virus dengue là qua vết cắn của muỗi \u003Cem>Aedes\u003C\u002Fem>. Những con muỗi này thường hoạt động mạnh vào ban ngày, đặc biệt là vào sáng sớm và chiều tối. Muỗi \u003Cem>Aedes\u003C\u002Fem> đẻ trứng ở các vùng nước tù đọng, vì vậy môi trường ẩm ướt là điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triệu chứng và dấu hiệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sau khi bị nhiễm, bệnh nhân thường trải qua thời gian ủ bệnh từ 4 đến 10 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Sốt xuất huyết dengue có thể biểu hiện từ nhẹ đến nặng, với các triệu chứng thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>Sốt cao đột ngột\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Đau đầu dữ dội\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Đau sau hốc mắt\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Đau khớp và cơ\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Phát ban\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu lợi, hoặc xuất hiện vết bầm trên da)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh có thể tiến triển thành sốc sốt xuất huyết dengue, một tình trạng đe dọa đến tính mạng, gây giảm huyết áp đột ngột và suy cơ quan.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc chẩn đoán sốt xuất huyết thường được thực hiện thông qua xét nghiệm máu để xác định sự hiện diện của virus dengue hoặc kháng thể chống lại virus. Các xét nghiệm phổ biến bao gồm xét nghiệm Elisa, xét nghiệm NS1, và phương pháp PCR.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp điều trị và quản lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện chưa có thuốc đặc trị cho sốt xuất huyết dengue, do đó việc điều trị chủ yếu tập trung vào giảm triệu chứng và hỗ trợ chăm sóc. Bệnh nhân nên uống đủ nước để tránh mất nước và có thể dùng thuốc hạ sốt như paracetamol, tuy nhiên, cần tránh sử dụng aspirin hoặc ibuprofen để không làm tăng nguy cơ chảy máu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong các trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân cần được đưa vào viện để theo dõi và điều trị tích cực. Điều quan trọng là phát hiện và theo dõi các dấu hiệu cảnh báo sớm để tránh biến chứng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng ngừa sốt xuất huyết tập trung vào việc kiểm soát và giảm thiểu môi trường sống của muỗi \u003Cem>Aedes\u003C\u002Fem>. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>Loại bỏ các vũng nước tù đọng ở xung quanh nhà\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Sử dụng màn chống muỗi khi ngủ\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Dùng kem xua muỗi và mặc quần áo dài tay\u003C\u002Fli>    \u003Cli>Sử dụng các loại thuốc phun chống muỗi khi cần thiết\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hiện nay, có một số loại vắc-xin phòng ngừa dengue đang được nghiên cứu và phát triển để giảm nguy cơ mắc bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sốt xuất huyết dengue vẫn là một thách thức y tế công cộng lớn ở nhiều quốc gia. Nâng cao nhận thức, cải thiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh là những yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động của căn bệnh này đối với cộng đồng.\u003C\u002Fp>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.856+00:00","2025-09-15T13:19:28.679+00:00",290,[28,38,49,54,64,69,74,79,84,89],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"mô men lưỡng cực","Mô men lưỡng cực là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Dipole moment \u002F Electric dipole moment","Mô men lưỡng cực là đại lượng vật lý vector đo lường mức độ phân tách không gian giữa hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn bên trong một hệ thống hạt hoặc phân tử hóa học, có hướng từ cực âm sang cực dương và độ lớn bằng tích số của điện tích với vectơ khoảng cách giữa chúng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"il 10","IL 10 là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","IL 10","Interleukin 10 (IL-10)","Interleukin 10 (IL-10) là một cytokine kháng viêm chủ chốt do các tế bào miễn dịch (đặc biệt là tế bào T điều hòa Treg và đại thực bào M2) tiết ra, có chức năng ức chế phản ứng viêm quá mức, hạn chế tổn thương mô và duy trì cân bằng dung thứ miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"viêm nhiễm đường sinh dục dưới","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là gì? Khái niệm và ứng dụng","Lower genital tract infection","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung ngoài ở phụ nữ và bao quy đầu, niệu đạo ở nam giới), gây ra bởi vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng hoặc virus lây truyền qua đường tình dục.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"công nghệ laser","Công nghệ laser là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Laser technology","Công nghệ laser là kỹ thuật phát xạ và khuếch đại ánh sáng dựa trên nguyên lý phát xạ kích thích của bức xạ điện từ, tạo ra các chùm sáng có tính chất vật lý đặc biệt gồm độ đơn sắc cực cao, tính định hướng song song gần như tuyệt đối và tính kết hợp không gian - thời gian hoàn hảo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"lỗ trống oxy","Lỗ trống oxy là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Oxygen vacancy","Lỗ trống oxy là loại khuyết tật điểm nội tại thuộc nhóm khuyết tật Schottky trong mạng tinh thể oxit kim loại, hình thành khi một nguyên tử oxy bị bứt khỏi vị trí nút mạng chuẩn, để lại điện tích dương hiệu dụng tương đối và làm biến đổi sâu sắc cấu trúc vùng năng lượng điện tử, tính dẫn điện và hoạt tính xúc tác của vật liệu.",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"ung thư biểu mô tuyến tụy","Ung thư biểu mô tuyến tụy là gì? Khái niệm và ứng dụng","Pancreatic ductal adenocarcinoma (PDAC)","Ung thư biểu mô tuyến tụy (PDAC) là khối u biểu mô ác tính khởi phát từ các tế bào lót biểu mô của các ống dẫn tụy ngoại tiết, đặc trưng bởi vi môi trường xơ hóa đậm đặc, tính chất xâm lấn mô xung quanh rất sớm, di căn xa nhanh chóng và tiên lượng sống còn 5 năm thấp bậc nhất trong các bệnh ung thư tiêu hóa.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"bơm tinh trùng vào buồng tử cung","Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì? Tổng quan học thuật","Intrauterine insemination (IUI)","Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nội khoa cơ bản, trong đó mẫu tinh dịch sau khi được xử lý rửa lọc và cô đặc chọn lọc các tinh trùng di động tiến tới khỏe mạnh sẽ được bơm trực tiếp qua ống thông mềm vào buồng tử cung người phụ nữ quanh thời điểm rụng trứng.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"trạng thái 2","Trạng thái 2 là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","State 2 \u002F Final thermodynamic state","Trạng thái 2 là thuật ngữ chuẩn mực trong nhiệt động lực học và cơ học chất lưu, dùng để chỉ trạng thái vĩ mô kết thúc của một hệ thống vật lý sau khi trải qua một quá trình biến đổi cân bằng hoặc không cân bằng từ trạng thái ban đầu (trạng thái 1), được xác định hoàn toàn bởi một tập hợp các thông số trạng thái độc lập (áp suất, thể tích, nhiệt độ, năng lượng nội, entropy, enthalpy).",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"huyết tương người","Huyết tương người là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Human plasma \u002F Blood plasma","Huyết tương người là thành phần chất lỏng màu vàng nhạt trong suốt chiếm khoảng 55% tổng thể tích máu toàn phần, đóng vai trò môi trường dịch thể vận chuyển các tế bào máu, chất dinh dưỡng, chất thải chuyển hóa, hormone và chứa hệ thống protein chức năng quan trọng (albumin, kháng thể immunoglobulin, các yếu tố đông máu).",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"tổn thương cơ tim","Tổn thương cơ tim là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Myocardial injury \u002F Myocardial necrosis","Tổn thương cơ tim là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tổn hại màng tế bào cơ tim dẫn đến rò rỉ các protein nội bào đặc hiệu (troponin I hoặc T siêu nhạy) vào dòng tuần hoàn máu vượt quá bách phân vị thứ 99 của giới hạn tham chiếu trên, phát sinh do thiếu máu cục bộ hoặc các nguyên nhân không do thiếu máu cục bộ."]