[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%91c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_s%E1%BB%91c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"sốc nhiễm khuẩn","Sốc nhiễm khuẩn là gì? Các công bố khoa học về Sốc nhiễm khuẩn","Sốc nhiễm khuẩn là tình trạng y tế nghiêm trọng khi nhiễm trùng lan khắp cơ thể gây sụp đổ hệ tuần hoàn, thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng. Triệu chứng bao gồm hạ huyết áp, sốt, tăng nhịp tim, khó thở, và rối loạn ý thức. Chẩn đoán dựa trên xét nghiệm lâm sàng và hình ảnh. Điều trị kịp thời gồm kháng sinh mạnh, truyền dịch, hỗ trợ hô hấp. Phòng ngừa bao gồm tiêm phòng, vệ sinh, và quản lý bệnh lý tiềm ẩn. Nhận thức sớm có thể giảm tử vong.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sốc nhiễm khuẩn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Septic shock\u003C\u002Fem>) là giai đoạn nặng nề nhất của hội chứng nhiễm khuẩn huyết, đặc trưng bởi sự rối loạn tuần hoàn sâu sắc và suy sụp chuyển hóa tế bào ở mức độ nguy kịch, dẫn đến tụt huyết áp kéo dài đòi hỏi phải dùng thuốc vận mạch và nồng độ lactate huyết thanh tăng cao trên 2.0 mmol\u002FL dù đã bù đủ dịch. giai đoạn nặng nề nhất của hội chứng nhiễm khuẩn huyết (sepsis), đặc trưng bởi sự rối loạn tuần hoàn sâu sắc và suy sụp chuyển hóa tế bào ở mức độ nguy kịch, dẫn đến tụt huyết áp kéo dài không đáp ứng với hồi sức truyền dịch đơn thuần và tỷ lệ tử vong cao vượt quá 40%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa Đồng thuận Quốc tế (Sepsis-3)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20thu%E1%BA%ADn%22%7D}} quốc tế lần thứ ba (Sepsis-3, 2016) do Hội Y học Hồi sức Hoa Kỳ (SCCM) và Hội Hồi sức Cấp cứu Châu Âu (ESICM) ban hành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm khuẩn huyết (Sepsis):\u003C\u002Fstrong> Được định nghĩa là tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ quan đe dọa tính mạng gây ra bởi đáp ứng mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} của vật chủ đối với tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}. Trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, suy chức năng cơ quan được xác định khi thang điểm đánh giá suy tạng liên quan đến nhiễm trùng (Sequential Organ Failure Assessment - SOFA) tăng từ 2 điểm trở lên so với mức nền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sốc nhiễm khuẩn (Septic Shock):\u003C\u002Fstrong> Là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20nh%C3%B3m%22%7D}} của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} trong đó các bất thường về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} đủ nghiêm trọng để làm tăng đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}}. Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn đòi hỏi đồng thời:\n    \u003Col>\n      \u003Cli>Nhiễm khuẩn huyết kèm tụt huyết áp kéo dài, đòi hỏi bắt buộc phải sử dụng các thuốc vận mạch để duy trì huyết áp động mạch trung bình (Mean Arterial Pressure - MAP) \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 65 \\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Nồng độ lactate huyết thanh tăng cao trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2.0 \\text{ mmol\u002FL}\u003C\u002Fscript> (&gt;18 mg\u002FdL) dù đã được hồi sức bù đủ thể tích dịch tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Fol>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Bệnh sinh và Sinh lý Bệnh học Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sốc nhiễm khuẩn là kết quả của một cơn bão cytokine và phản ứng viêm toàn thân bùng phát mất kiểm soát trước sự xâm nhập của vi sinh vật (vi khuẩn Gram âm giải phóng nội độc tố lipopolysaccharide LPS, vi khuẩn Gram dương tiết ngoại độc tố peptidoglycan\u002Faxit teichoic, vi nấm):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt tế bào miễn dịch và Bão Cytokine:\u003C\u002Fstrong> Các phân tử liên quan đến mầm bệnh (PAMPs) và phân tử liên quan đến tổn thương (DAMPs) gắn vào các thụ thể Toll-like (đặc biệt là TLR4 nhận diện LPS) trên bề mặt bạch cầu đơn nhân và đại thực bào. Sự kích hoạt con đường tín hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NF}-\\kappa\\text{B}\u003C\u002Fscript> kích thích giải phóng ồ ạt các cytokine tiền viêm nguy hiểm như TNF-\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, IL-1\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>, IL-6 và IL-12.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn trương lực mạch máu và Giãn mạch toàn thể:\u003C\u002Fstrong> Cytokine viêm kích thích tăng sinh enzyme inducible nitric oxide synthase (iNOS) tại tế bào cơ trơn thành mạch, sản sinh nồng độ khổng lồ khí nitric oxide (NO). Khí NO làm giãn cơ trơn mạch máu trên diện rộng, mất trương lực thành mạch gây tụt huyết áp kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương lớp áo trong nội mô và Rò rỉ mao mạch:\u003C\u002Fstrong> Phá hủy lớp glycocalyx bảo vệ mặt trong lòng mạch làm tăng tính thấm mao mạch trầm trọng, khiến một lượng lớn dịch và albumin huyết tương thoát mạch tràn vào khoang kẽ, gây giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng (giảm tiền gánh) và phù nề mô khắp toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn đông máu nội mạch lan tỏa (DIC):\u003C\u002Fstrong> Yếu tố mô (Tissue Factor) được bộc lộ trên tế bào nội mô kích hoạt con đường đông máu ngoại sinh, trong khi các cơ chế chống đông tự nhiên (Protein C hoạt hóa, Antithrombin III) bị ức chế cạn kiệt. Các vi huyết khối fibrin hình thành rải rác trong hệ vi tuần hoàn gây tắc nghẽn dòng máu nuôi mô, đồng thời tiêu thụ cạn kiệt tiểu cầu và yếu tố đông máu gây xuất huyết phối hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tế bào và Suy chức năng ty thể (Cytopathic Hypoxia):\u003C\u002Fstrong> Năng lượng tế bào sụp đổ do tổn thương cấu trúc màng ty thể bởi các gốc tự do oxy hóa (ROS). Tế bào không thể sử dụng oxy dù phân áp oxy trong máu vẫn đủ, chuyển hóa tế bào buộc phải chuyển sang con đường yếm khí sinh ra acid lactic gây toan chuyển hóa nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện Lâm sàng và Đánh giá Suy Đa tạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường diễn tiến qua các pha lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha sốc nóng (Hyperdynamic \u002F Warm Shock):\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn sớm đặc trưng bởi giãn mạch ngoại vi, da ấm đỏ, mạch nảy nhanh, cung lượng tim tăng bù trừ, huyết áp kẹp hoặc hạ huyết áp tâm trương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha sốc lạnh (Hypodynamic \u002F Cold Shock):\u003C\u002Fstrong> Khi suy tim xuất hiện và tuần hoàn sụp đổ, da tái lạnh ẩm, nổi vân tím (mottling) ở đầu chi và khớp gối, mạch nhanh nhỏ khó bắt, hạ thân nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng suy chức năng đa cơ quan (MODS):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Hô hấp:\u003C\u002Fem> Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) do tổn thương màng phế nang mao mạch gây phù phổi tổn thương, giảm tỷ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PaO_2\u002FFiO_2 \u003C 200-300\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thận:\u003C\u002Fem> Tổn thương thận cấp (AKI) do hoại tử ống thận cấp thiếu máu cục bộ, thiểu niệu (&lt;0.5 mL\u002Fkg\u002Fgiờ) và tăng creatinine máu nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Thần kinh:\u003C\u002Fem> Bệnh não nhiễm khuẩn (septic encephalopathy), biểu hiện lú lẫn, kích động mê sảng hoặc hôn mê.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Gan và Tiêu hóa:\u003C\u002Fem> Tăng bilirubin máu, tăng men gan, liệt ruột cơ năng và xuất huyết tiêu hóa do stress.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ Cấp cứu \"Gói 1 Giờ\" Theo Chiến dịch Cứu sống Bệnh nhân Nhiễm khuẩn (Surviving Sepsis Campaign - SSC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc can thiệp cấp cứu đòi hỏi phải được triển khai ngay lập tức trong vòng 1 giờ đầu tiên kể từ khi tiếp cận bệnh nhân (\"Golden Hour\"):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo nồng độ Lactate máu:\u003C\u002Fstrong> Giúp đánh giá mức độ thiếu oxy mô; nếu ban đầu lactate &gt;2 mmol\u002FL phải định lượng lại sau mỗi 2-4 giờ để hướng dẫn hiệu quả hồi sức thanh thải lactate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấy máu trước khi dùng kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Lấy ít nhất 2 bộ mẫu cấy máu (gồm mẫu kỵ khí và hiếu khí) ở các vị trí tĩnh mạch khác nhau mà không làm chậm trễ việc khởi trị kháng sinh quá 45 phút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khởi trị kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch:\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc tiêm truyền kháng sinh phổ rộng thích hợp ngay trong giờ đầu tiên (bao phủ cả vi khuẩn Gram âm, Gram dương và\u002Fhoặc nấm nếu nghi ngờ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức bù dịch nhanh chóng:\u003C\u002Fstrong> Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch tinh thể đẳng trương (ưu tiên dung dịch tinh thể cân bằng như Ringer Lactate hoặc Plasmalyte) với liều chuẩn \u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">30 \\text{ mL\u002Fkg}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fstrong> trong vòng 3 giờ đầu tiên đối với bệnh nhân tụt huyết áp hoặc lactate \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ge 4 \\text{ mmol\u002FL}\u003C\u002Fscript>. Tránh dùng gelatin hoặc hydroxyethyl starches (HES).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng thuốc vận mạch:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Nếu huyết áp không phục hồi sau hoặc trong khi đang bù dịch, bắt đầu truyền thuốc vận mạch qua catheter tĩnh mạch trung tâm để duy trì đích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{MAP} \\ge 65 \\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Norepinephrine\u003C\u002Fstrong> là thuốc co mạch đầu tay lựa chọn tiêu chuẩn vàng nhờ kích thích chọn lọc thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_1\u003C\u002Fscript> gây co mạch mạnh mà ít gây loạn nhịp tim.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Có thể phối hợp thêm \u003Cstrong>Vasopressin\u003C\u002Fstrong> (liều cố định 0.03 đơn vị\u002Fphút) để giảm liều Norepinephrine khi liều Norepinephrine tăng cao, hoặc thêm \u003Cstrong>Epinephrine\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Thêm thuốc tăng co bóp cơ tim \u003Cstrong>Dobutamine\u003C\u002Fstrong> nếu có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất và giảm tưới máu dai dẳng dù MAP đã đạt đích.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp Corticosteroid:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định Hydrocortisone đường tĩnh mạch liều 200 mg\u002Fngày (truyền liên tục hoặc chia 4 lần) cho bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn kháng trị vẫn đòi hỏi liều vận mạch cao liên tục sau khi đã bù đủ dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát nguồn nhiễm trùng (Source Control):\u003C\u002Fstrong> Dẫn lưu triệt để ổ mủ, lấy bỏ mô hoại tử, rút bỏ các catheter đường hầm nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật cấp cứu bụng giải quyết thủng tạng rỗng trong vòng 6-12 giờ đầu tiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Chiến lược Kháng sinh Trúng đích và Giám sát Dược động học\u002FDược lực học (PK\u002FPD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng kháng sinh trong sốc nhiễm khuẩn đòi hỏi không chỉ chọn đúng phổ tác dụng mà còn phải tối ưu hóa liều lượng dựa trên sự thay đổi sinh lý bệnh học sâu sắc của bệnh nhân hồi sức tích cực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng thể tích phân bố (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_d\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Do rò rỉ mao mạch toàn thể và việc hồi sức truyền thể tích dịch lớn, thể tích phân bố của các kháng sinh ưa nước (hydrophilic như aminoglycosides, beta-lactams, vancomycin, colistin) tăng vọt gấp 2-3 lần. Do đó, bắt buộc phải dùng liều nạp ban đầu (loading dose) cao hơn mức thông thường để đạt nồng độ đỉnh diệt khuẩn trong máu ngay lập tức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thanh thải thận tăng cao (Augmented Renal Clearance - ARC) vs Suy thận cấp:\u003C\u002Fstrong> Một số bệnh nhân trẻ trong pha sốc nóng có lưu lượng lọc cầu thận tăng vọt (&gt;130 mL\u002Fphút\u002F1.73m²) làm tăng đào thải thuốc qua nước tiểu dẫn đến dưới liều điều trị; ngược lại khi suy thận cấp phát triển đòi hỏi hiệu chỉnh liều theo thanh thải creatinin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược truyền kéo dài Beta-lactam:\u003C\u002Fstrong> Beta-lactam là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian (tiêu chí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\% T > \\text{MIC}\u003C\u002Fscript>). Truyền liên tục 24 giờ hoặc truyền kéo dài trong 3-4 giờ (thay vì tiêm ngắt quãng 30 phút) giúp duy trì nồng độ kháng sinh tự do trong máu luôn vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm kháng thuốc (Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giám sát Huyết động Nâng cao và Đích Hồi sức Vi tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh huyết áp động mạch trung bình (MAP), việc hồi sức huyết động trong sốc nhiễm khuẩn hiện đại hướng tới tối ưu hóa tưới máu mô và vi tuần hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá đáp ứng bù dịch bằng các chỉ số động học (Dynamic parameters):\u003C\u002Fstrong> Tránh bù dịch quá mức gây quá tải thể tích làm nặng thêm tình trạng phù phổi và suy thận. Sử dụng các chỉ số biến thiên thể tích nhát bóp (Stroke Volume Variation - SVV), biến thiên áp lực mạch (Pulse Pressure Variation - PPV) hoặc nghiệm pháp nâng chân thụ động (Passive Leg Raising - PLR) kết hợp siêu âm tim đo cung lượng tim liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ScvO_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh sự cân bằng giữa cung cấp oxy toàn thân (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">DO_2\u003C\u002Fscript>) và tiêu thụ oxy của mô (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">VO_2\u003C\u002Fscript>). Đích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ScvO_2 \\ge 70\\%\u003C\u002Fscript> chỉ điểm cung lượng tim và khả năng vận chuyển oxy đáp ứng đủ nhu cầu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ chênh phân áp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> tĩnh - động mạch (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta PCO_2 = PvCO_2 - PaCO_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Bình thường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\le 6 \\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript>. Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta PCO_2 > 6 \\text{ mmHg}\u003C\u002Fscript> chứng tỏ lưu lượng dòng máu vi tuần hoàn chậm chạp làm ứ trệ khí carbonic tại mô, cần xem xét tăng cung lượng tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian hồi phục màu da mao mạch (Capillary Refill Time - CRT):\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm ANDROMEDA-SHOCK chứng minh hướng dẫn hồi sức dựa trên đích CRT &lt; 3 giây ở đầu ngón tay mang lại hiệu quả cải thiện tỷ lệ sống sót tương đương hoặc vượt trội so với phác đồ theo dõi lactate máu đơn thuần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Sốc nhiễm khuẩn","Septic shock","Sốc nhiễm khuẩn (Septic shock) là giai đoạn nặng nề nhất của hội chứng nhiễm khuẩn huyết, đặc trưng bởi sự rối loạn tuần hoàn sâu sắc và suy sụp chuyển hóa tế bào ở mức độ nguy kịch, dẫn đến tụt huyết áp kéo dài đòi hỏi phải dùng thuốc vận mạch và nồng độ lactate huyết thanh tăng cao trên 2.0 mmol\u002FL dù đã bù đủ dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Theerawit, Na Petvicharn, Tangsujaritvijit et al. (2016). The Correlation Between Arterial Lactate and Venous Lactate in Patients With Sepsis and Septic Shock. Journal of Intensive Care Medicine.","The Correlation Between Arterial Lactate and Venous Lactate in Patients With Sepsis and Septic Shock","Theerawit, Na Petvicharn, Tangsujaritvijit, Sutherasan","Journal of Intensive Care Medicine",2016,"10.1177\u002F0885066616663169",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Hughes (2005). Early Lactate Clearance is Associated with Improved Outcome in Severe Sepsis and Septic Shock. Journal of the Intensive Care Society.","Early Lactate Clearance is Associated with Improved Outcome in Severe Sepsis and Septic Shock","Hughes","Journal of the Intensive Care Society",2005,"10.1177\u002F175114370500600222",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Junior Resident, Department of General Medicine, KIMS Hospital, Bangalore, India, Manjunath (2018). A Study to Assess Lactate Clearance for Death Prediction in Severe Sepsis or Septic Shock Patients in Intensive Care Unit-KIMS Hospital, Bengaluru. Journal of Medical Science And clinical Research.","A Study to Assess Lactate Clearance for Death Prediction in Severe Sepsis or Septic Shock Patients in Intensive Care Unit-KIMS Hospital, Bengaluru","Junior Resident, Department of General Medicine, KIMS Hospital, Bangalore, India, Manjunath","Journal of Medical Science And clinical Research",2018,"10.18535\u002Fjmscr\u002Fv6i11.100",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hai tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng bắt buộc của Sốc nhiễm khuẩn theo Đồng thuận Sepsis-3 là gì?","Bao gồm: nhiễm khuẩn huyết kèm tụt huyết áp kéo dài đòi hỏi phải dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp động mạch trung bình MAP >= 65 mmHg, VÀ nồng độ lactate huyết thanh > 2.0 mmol\u002FL (>18 mg\u002FdL) dù đã bù đủ thể tích dịch tuần hoàn.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao Norepinephrine là thuốc co mạch lựa chọn hàng đầu tiêu chuẩn trong sốc nhiễm khuẩn?","Norepinephrine kích thích mạnh và chọn lọc thụ thể alpha-1 adrenergic gây co mạch ngoại vi làm tăng huyết áp nhanh chóng, đồng thời kích thích nhẹ thụ thể beta-1 hỗ trợ co bóp tim mà ít gây tác dụng phụ tăng nhịp tim nhanh loạn nhịp so với dopamine hay epinephrine.",{"question":51,"answer":52},"Gói can thiệp 1 giờ đầu tiên (1-hour bundle) của Chiến dịch Cứu sống Bệnh nhân Nhiễm khuẩn gồm các bước nào?","Gồm 5 can thiệp cấp bách: định lượng lactate máu, cấy máu trước dùng kháng sinh, tiêm kháng sinh phổ rộng, truyền dịch tinh thể 30 mL\u002Fkg nếu tụt huyết áp hoặc lactate >= 4 mmol\u002FL, và dùng thuốc vận mạch nếu huyết áp không đáp ứng.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"đồng thuận","rối loạn chức năng","điều hòa","nhiễm trùng","lâm sàng","phân nhóm","nhiễm khuẩn huyết","tuần hoàn","chuyển hóa tế bào","nguy cơ tử vong",10,true,"PUBLISHED","2024-12-02T04:29:54.232+00:00","2026-09-11T11:11:51.454+00:00","2026-09-11T11:11:51.013+00:00",287,[76,79,82,85,88,98,101,104,107,110],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":20,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]