[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%8Fi%20th%E1%BA%ADn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sỏi thận":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":51,"createUser":64,"publishUser":10,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":84,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":85,"relateTopics":86},"sỏi thận","Sỏi thận là gì? Phân loại, nguyên nhân và cách điều trị","Sỏi thận là khối khoáng chất rắn kết tinh trong đài bể thận, chủ yếu gồm sỏi canxi oxalat, axit uric, struvite; điều trị bằng tán sỏi ngoài cơ thể hoặc nội soi.","\u003Cp>Sỏi thận (chứng sỏi thận hay nephrolithiasis) là một bệnh lý mạn tính đặc trưng bởi sự lắng đọng và kết tinh bất thường của các khoáng chất và muối hòa tan trong nước tiểu, tạo thành các khối tinh thể rắn tại các đài thận và bể thận. Khi sỏi di chuyển xuống niệu quản hoặc gây tắc nghẽn đường tiết niệu, chúng có thể gây ra cơn đau quặn thận dữ dội, tiểu máu, ứ nước thận, nhiễm trùng huyết và nguy cơ suy giảm chức năng thận tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục từ này trình bày toàn diện về dịch tễ học toàn cầu, phân loại thành phần khoáng vật học của các loại sỏi, cơ chế sinh hóa hình thành mảng Randall và siêu bão hòa nước tiểu, biểu hiện lâm sàng, giá trị chẩn đoán hình ảnh học, các hướng dẫn điều trị nội khoa phòng ngừa tái phát của AUA, cùng các kỹ thuật can thiệp tán sỏi ít xâm lấn theo khuyến cáo của EAU.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Dịch tễ học và gánh nặng y tế toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sỏi thận là một trong những bệnh lý phổ biến nhất của hệ tiết niệu, ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi và chủng tộc. Theo nghiên cứu dịch tễ học của Scales và cs. (2012), tỷ lệ hiện mắc sỏi thận trong dân số người trưởng thành đã gia tăng rõ rệt lên khoảng 8,8% (trong đó nam giới chiếm 10,6% và nữ giới chiếm 7,1%). Sự gia tăng này có mối liên hệ mật thiết với lối sống hiện đại, chế độ ăn nhiều muối, ít uống nước và sự bùng nổ của các bệnh lý chuyển hóa như béo phì và đái tháo đường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt địa lý dịch tễ, Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á nằm trọn trong \"vành đai sỏi\" nhiệt đới (Afro-Asian stone-forming belt). Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm khiến cơ thể mất nhiều nước qua đường mồ hôi, dẫn đến tình trạng nước tiểu bị cô đặc mạn tính, làm tăng vọt độ siêu bão hòa của các ion khoáng chất và làm gia tăng nguy cơ kết tinh sỏi thận trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính nổi bật của bệnh lý sỏi thận là tỷ lệ tái phát rất cao nếu không được can thiệp điều chỉnh lối sống và dùng thuốc dự phòng. Việc tái phát nhiều lần làm tăng gánh nặng chi phí y tế, gia tăng tỷ lệ can thiệp ngoại khoa lặp lại và làm tăng nguy cơ phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại theo thành phần khoáng vật học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan chuyên sâu của Khan và cs. (2016), thành phần hóa học của sỏi thận rất đa dạng và phản ánh các rối loạn chuyển hóa chuyên biệt trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Bảng phân loại các loại sỏi thận chính và đặc điểm chuyển hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Loại sỏi thận\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần hóa học chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ gặp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Căn nguyên chuyển hóa điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Sỏi chứa Canxi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Canxi oxalat monohydrate \u002F dihydrate, Canxi photphat\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>75% đến 80%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng canxi niệu vô căn, tăng oxalat niệu, giảm citrate niệu, cường tuyến cận giáp nguyên phát\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Sỏi Axit Uric\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Axit uric khan, Axit uric dihydrate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ biến sau sỏi canxi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước tiểu toan hóa kéo dài, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20gout%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}, ăn quá nhiều đạm động vật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Sỏi Nhiễm trùng (Struvite)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Magie amoni photphat hexahydrate (Struvite), Carbonate apatite\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiếm một phần các ca bệnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính bởi vi khuẩn sinh enzyme urease (\u003Cem>Proteus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Klebsiella\u003C\u002Fem>), hình thành sỏi san hô lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Sỏi Cystine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Axit amin cystine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiếm gặp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường gây đột biến kênh vận chuyển cystine tại ống thận (Cystinuria)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và sự hình thành mảng Randall\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Khan và cs. (2016), quá trình tạo sỏi trong thận trải qua chuỗi biến đổi lý hóa phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng siêu bão hòa (Supersaturation):\u003C\u002Fstrong> Khi nồng độ của các ion hòa tan (như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}^{2+}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}_2\\text{O}_4^{2-}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{PO}_4^{3-}\u003C\u002Fscript>, urate) vượt quá tích số tan nhiệt động học trong môi trường nước tiểu cô đặc, nước tiểu rơi vào trạng thái siêu bão hòa không bền vững, thúc đẩy sự kết tụ mầm tinh thể tự phát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành mảng Randall (Randall's plaques):\u003C\u002Fstrong> Ở bệnh nhân sỏi canxi oxalat vô căn, sự lắng đọng khoáng chất ban đầu diễn ra tại màng đáy của quai Henle dưới dạng canxi photphat ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydroxyapatite%22%7D}}). Các tinh thể này lan dần qua mô kẽ nhú thận để lộ ra biểu mô phủ đỉnh nhú thận, tạo thành các \"mảng Randall\". Biểu mô nhú thận bị tổn thương làm bộc lộ mảng Randall trực tiếp với dòng nước tiểu trong đài thận, trở thành bề mặt neo giữ lý tưởng cho sự lắng đọng và phát triển tinh thể canxi oxalat.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của các chất ức chế kết tinh tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Nước tiểu của người bình thường chứa hệ thống bảo vệ đa tầng gồm các phân tử nhỏ như citrate (tạo phức hòa tan chelate với canxi, làm giảm nồng độ ion canxi tự do), magie và pyrophosphate, kết hợp với các đại phân tử glycoprotein như uromodulin (protein Tamm-Horsfall), osteopontin, nephrocalcin và bikunin. Khi nồng độ citrate niệu bị suy giảm hoặc các đại phân tử bị khiếm khuyết chức năng, hoạt tính ức chế kết tụ tinh thể bị suy yếu nghiêm trọng, tạo điều kiện cho các mầm tinh thể tự do kết dính thành khối sỏi lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của độ pH nước tiểu:\u003C\u002Fstrong> Độ pH nước tiểu chi phối trực tiếp độ hòa tan của các loại muối khoáng. Nước tiểu có tính axit kéo dài làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20uric%22%7D}} không phân ly và kết tủa nhanh chóng, trong khi nước tiểu kiềm hóa do nhiễm khuẩn làm thúc đẩy lắng đọng tinh thể canxi photphat và struvite.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>1. Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơn đau quặn thận điển hình (Renal colic):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi viên sỏi di chuyển làm tắc nghẽn cấp tính đoạn nối bể thận - niệu quản hoặc trong lòng niệu quản. Cơn đau khởi phát đột ngột, dữ dội quằn quại từng cơn ở vùng mạn sườn thắt lưng, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống vùng bẹn sinh dục ngoài, không có tư thế giảm đau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tiểu tiện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%83u%20m%C3%A1u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tiểu máu vi thể hoặc đại thể (do cọ xát của bề mặt sỏi gai góc vào niêm mạc đường niệu), tiểu buốt, tiểu rắt hoặc bí tiểu khi sỏi kẹt tại đoạn niệu quản sát bàng quang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu cảnh báo cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Đau kèm sốt cao, rét run, tụt huyết áp là biểu hiện của ứ mủ bể thận và nhiễm trùng huyết đường niệu (urosepsis) do tắc nghẽn, đòi hỏi can thiệp giải áp dẫn lưu niệu cấp cứu ngay lập tức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>2. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} hệ tiết niệu không tiêm thuốc cản quang (Non-Contrast Computed Tomography - NCCT liều thấp) là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán với độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội, giúp xác định chính xác kích thước, vị trí, độ cản quang (đơn vị Hounsfield) và mức độ ứ nước thận. Siêu âm thận - tiết niệu là lựa chọn đầu tay an toàn, không nhiễm xạ, đặc biệt ưu tiên cho phụ nữ mang thai và trẻ em.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng lâu dài đến chức năng thận và nguy cơ bệnh thận mạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sỏi thận không chỉ là một biến cố cơ học cấp tính mà còn là một yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến tổn thương cấu trúc thận mạn tính. Sự tắc nghẽn đường tiết niệu kéo dài làm tăng áp lực ngược dòng trong lòng ống thận, gây thiếu máu cục bộ mô kẽ, kích hoạt các tế bào viêm và thúc đẩy quá trình xơ hóa mô kẽ thận (tubulointerstitial fibrosis). Đồng thời, các đợt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%E1%BA%BFt%20ni%E1%BB%87u%22%7D}} tái diễn kết hợp với sỏi san hô làm phá hủy tiến triển các đơn vị nephron chức năng, dẫn đến suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A9c%20l%E1%BB%8Dc%20c%E1%BA%A7u%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} (eGFR) và làm tăng đáng kể nguy cơ tiến triển thành bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị nội khoa và phòng ngừa tái phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn điều trị nội khoa sỏi thận của Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA, Pearle và cs., 2014), phòng ngừa tái phát cần dựa trên phân tích thành phần sỏi và xét nghiệm nước tiểu toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng lượng nước uống:\u003C\u002Fstrong> Khuyến cáo cốt lõi số một là uống đủ nước để duy trì thể tích nước tiểu bài xuất tối thiểu trên 2,5 lít mỗi ngày, phân bổ đều trong ngày và đêm để giảm nồng độ siêu bão hòa tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Duy trì lượng canxi trong khẩu phần ăn ở mức sinh lý bình thường thay vì kiêng canxi quá mức (vì kiêng canxi sẽ làm tăng hấp thu oxalat tự do tại ruột dẫn đến tăng oxalat niệu); hạn chế ăn mặn để giảm đào thải canxi qua thận; và giảm lượng đạm động vật giàu purin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp dược lý chuyên biệt:\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Thuốc lợi tiểu Thiazide:\u003C\u002Fem> Chỉ định cho bệnh nhân tăng canxi niệu vô căn nhằm tăng cường tái hấp thu canxi tại ống lượn xa, làm giảm canxi niệu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Potassium citrate (Kali citrat):\u003C\u002Fem> Kiềm hóa nước tiểu và bổ sung citrate niệu, vừa ức chế tạo sỏi canxi oxalat vừa hòa tan sỏi axit uric.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Allopurinol \u002F Febuxostat:\u003C\u002Fem> Thuốc ức chế xanthine oxidase, chỉ định cho bệnh nhân có sỏi axit uric hoặc tăng axit uric niệu kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các phương pháp can thiệp ngoại khoa tán sỏi ít xâm lấn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn can thiệp sỏi niệu của Hội Tiết niệu Châu Âu (EAU, Türk và cs., 2016), chỉ định điều trị ngoại khoa phụ thuộc vào kích thước, vị trí và độ cứng của viên sỏi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Bảng chỉ định các kỹ thuật can thiệp ngoại khoa theo EAU\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp can thiệp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ định ưu tiên chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguyên lý kỹ thuật và ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tán sỏi ngoài cơ thể (SWL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sỏi đài bể thận có kích thước dưới 20 mm, không có tắc nghẽn đường thoát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20xung%20k%C3%ADch%22%7D}} điện thủy lực hoặc áp điện từ ngoài cơ thể hội tụ làm vỡ sỏi thành mảnh nhỏ tự thoát theo nước tiểu; hoàn toàn không xâm lấn.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nội soi tán sỏi ngược dòng bằng ống soi mềm (RIRS \u002F URS)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sỏi thận kích thước dưới 20 mm (kể cả sỏi đài dưới khó tiếp cận) hoặc thất bại sau SWL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đưa ống nội soi mềm qua niệu đạo lên bàng quang, niệu quản vào tận đài bể thận, sử dụng năng lượng Holmium \u002F Thulium laser tán sỏi vụn mịn như bụi; không để lại vết mổ trên da.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tán sỏi thận qua da (PCNL \u002F Mini-PCNL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng cho sỏi thận kích thước lớn trên 20 mm, sỏi san hô phức tạp hoặc sỏi đài dưới lớn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo một đường hầm nhỏ từ da vùng thắt lưng xuyên thẳng vào đài thận, đưa máy nội soi và đầu tán siêu âm \u002F laser phá vỡ và gắp sỏi trực tiếp ra ngoài; đạt tỷ lệ sạch sỏi cao nhất.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc \u002F mổ mở\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chỉ định hẹp khi có dị tật giải phẫu đường tiết niệu phức tạp hoặc thất bại với tất cả các kỹ thuật ít xâm lấn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bộc lộ bể thận lấy sỏi kết hợp sửa chữa dị dạng giải phẫu hẹp khúc nối bể thận niệu quản.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","kidney stones",[19,20,21],"sỏi đường tiết niệu","sỏi hệ tiết niệu","nephrolithiasis","Sỏi thận là khối khoáng chất rắn kết tinh bất thường trong đài bể thận, phổ biến nhất là sỏi canxi oxalat và axit uric, điều trị bằng tán sỏi ít xâm lấn và thay đổi lối sống phòng tái phát.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Khan, S. R., et al. (2016). Kidney stones. Nature Reviews Disease Primers, 2(1), 16008.","Kidney stones","Khan, S. R., et al.","Nature Reviews Disease Primers",2016,"10.1038\u002Fnrdp.2016.8",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Scales, C. D., et al. (2012). Prevalence of Kidney Stones in the United States. European Urology, 62(1), 160-165.","Prevalence of Kidney Stones in the United States","Scales, C. D., et al.","European Urology",2012,"10.1016\u002Fj.eururo.2012.03.052",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Pearle, M. S., et al. (2014). Medical Management of Kidney Stones: AUA Guideline. Journal of Urology, 192(2), 316-324.","Medical Management of Kidney Stones: AUA Guideline","Pearle, M. S., et al.","Journal of Urology",2014,"10.1016\u002Fj.juro.2014.05.006",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":36,"year":30,"doi":50,"url":10},"Türk, C., et al. (2016). EAU Guidelines on Interventional Treatment for Urolithiasis. European Urology, 69(3), 475-482.","EAU Guidelines on Interventional Treatment for Urolithiasis","Türk, C., et al.","10.1016\u002Fj.eururo.2015.07.041",[52,55,58,61],{"question":53,"answer":54},"Sỏi thận gồm những loại thành phần hóa học nào phổ biến nhất?","Theo tổng quan của Khan và cs. (2016), sỏi chứa canxi (chủ yếu là canxi oxalat và canxi photphat) chiếm tỷ lệ cao nhất từ 75% đến 80%, tiếp theo là sỏi axit uric (khoảng 10%), sỏi struvite do nhiễm khuẩn (khoảng 10%) và sỏi cystine do rối loạn di truyền.",{"question":56,"answer":57},"Mảng Randall có vai trò gì trong sự hình thành sỏi thận canxi oxalat?","Theo nghiên cứu cơ chế bệnh sinh, mảng Randall là các tinh thể canxi photphat lắng đọng ban đầu tại màng đáy quai Henle và lan ra nhú thận; khi biểu hiện ra ngoài đài thận, chúng đóng vai trò như giá thể bề mặt để tinh thể canxi oxalat bám dính và phát triển thành sỏi.",{"question":59,"answer":60},"Lượng nước uống hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa sỏi thận tái phát là bao nhiêu?","Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ (AUA, Pearle và cs., 2014), người bệnh cần duy trì lượng nước uống đầy đủ để đạt thể tích nước tiểu bài xuất tối thiểu trên 2,5 lít mỗi ngày nhằm giảm nồng độ siêu bão hòa khoáng chất.",{"question":62,"answer":63},"Khi nào sỏi thận cần can thiệp tán sỏi qua da (PCNL) thay vì tán sỏi ngoài cơ thể (SWL)?","Theo hướng dẫn của Hội Tiết niệu Châu Âu (EAU, Türk và cs., 2016), tán sỏi thận qua da (PCNL) là tiêu chuẩn vàng cho sỏi có kích thước lớn trên 20 mm hoặc sỏi san hô phức tạp, trong khi SWL và nội soi tán sỏi ngược dòng (URS) ưu tiên cho sỏi dưới 20 mm.",{"id":65,"researcherId":10,"name":66,"imageUrl":67},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"bệnh thận mạn tính","bệnh gout","hội chứng chuyển hóa","hydroxyapatite","axit uric","tiểu máu","cắt lớp vi tính","nhiễm trùng đường tiết niệu","mức lọc cầu thận","sóng xung kích",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:35.029+00:00","2026-08-25T01:53:54.886+00:00","2026-08-25T01:53:54.266+00:00",464,[87,90,93,96,99,109,112,115,125,130],{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh là gì? Các công bố khoa học về Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","antimicrobial stewardship program","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh là tập hợp các can thiệp đa chuyên khoa trong cơ sở y tế nhằm tối ưu hóa kê đơn kháng sinh, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng kháng sinh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"trở lực","Trở lực là gì? Các công bố khoa học về Trở lực","drag","Trở lực (drag \u002F fluid resistance, còn gọi là lực cản môi trường) là lực cơ học tác dụng theo hướng ngược chiều với chuyển động tương đối của một vật thể chuyển động bên trong chất lưu (chất lỏng hoặc khí), phát sinh từ ma sát nhớt giữa bề mặt vật thể với chất lưu và sự chênh lệch phân bố áp suất xung quanh vật thể.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"peptide sinh học","Peptide sinh học là gì? Cơ chế thủy phân, phân loại hoạt tính hạ huyết áp kháng khuẩn và ứng dụng dược phẩm","bioactive peptides","Peptide sinh học là các đoạn peptide ngắn từ hai đến hai mươi axit amin có hoạt tính điều hòa tích cực các chức năng sinh lý trong cơ thể sinh vật sống.",{"id":72,"title":131,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hydroxyapatite là gì? Các công bố khoa học về Hydroxyapatite"]