[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%8Fi%20m%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sỏi mật":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"sỏi mật","Sỏi mật là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị","Sỏi mật là khối rắn kết tụ trong túi mật hoặc đường mật. Tìm hiểu phân loại sỏi cholesterol, triệu chứng đau quặn mật và phẫu thuật nội soi cắt túi mật.","\u003Cp>Sỏi mật là tình trạng kết tụ các thành phần hóa sinh của dịch mật thành những khối chất rắn bên trong lòng túi mật hoặc hệ thống đường dẫn mật trong và ngoài gan. Đây là một trong những bệnh lý tiêu hóa phổ biến nhất trên toàn cầu, biểu hiện từ thể không triệu chứng đến các biến chứng cấp tính đe dọa tính mạng như viêm túi mật hoại tử, nhiễm trùng đường mật ngược dòng và viêm tụy cấp. Bài viết này trình bày phân loại bệnh học, cơ chế tạo sỏi, tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh học, các phác đồ điều trị nội khoa - ngoại khoa và quản lý biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại bệnh học và cấu trúc sỏi mật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sỏi mật phân chia thành ba loại bệnh học chính: sỏi cholesterol chiếm ưu thế tại các nước phương Tây (chiếm từ 80% đến 90%), sỏi sắc tố đen và sỏi sắc tố nâu theo Lammert và cộng sự (2016):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sỏi cholesterol:\u003C\u002Fstrong> Chứa trên 50% hàm lượng là cholesterol tinh khiết hoặc kết hợp muối canxi. Sỏi có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, thường hình thành trong túi mật do sự mất cân bằng giữa nồng độ cholesterol, muối mật và phospholipid trong dịch mật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sỏi sắc tố đen:\u003C\u002Fstrong> Cấu tạo chủ yếu từ canxi bilirubinat polymer hóa không hòa tan, muối canxi phosphate và canxi carbonate. Loại sỏi này thường gặp ở bệnh nhân có tình trạng tan máu mạn tính (như thalassemia, hồng cầu hình liềm) hoặc xơ gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sỏi sắc tố nâu:\u003C\u002Fstrong> Chứa canxi bilirubinat kết hợp với acid béo (canxi palmitate, canxi stearate) và xác vi khuẩn. Sỏi mềm, dễ vỡ, thường hình thành trực tiếp trong ống mật chủ hoặc đường mật trong gan liên quan đến tình trạng ứ trệ và nhiễm trùng đường mật do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hình thành sỏi mật, đặc biệt là sỏi cholesterol, là một quá trình đa yếu tố phức tạp bao gồm các bước bệnh sinh then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bão hòa quá mức cholesterol trong dịch mật:\u003C\u002Fstrong> Gan bài tiết quá nhiều cholesterol vào dịch mật so với khả năng hòa tan của micelle muối mật và phospholipid, dẫn đến chỉ số bão hòa cholesterol (CSI) vượt ngưỡng sinh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tạo nhân kết tinh nhanh chóng:\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của các protein tiền tạo nhân (như mucin glycoprotein túi mật, immunoglobulin) thúc đẩy các bọng lipid không ổn định kết tụ thành các vi tinh thể cholesterol monohydrate.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm vận động và ứ trệ túi mật:\u003C\u002Fstrong> Sự suy giảm đáp ứng co bóp của cơ trơn túi mật với cholecystokinin (CCK) kéo dài thời gian lưu giữ mật, tạo điều kiện cho các tinh thể lắng đọng và phát triển thành sỏi kích thước lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng hấp thu nước và biến đổi niêm mạc túi mật:\u003C\u002Fstrong> Niêm mạc túi mật tăng tiết chất nhầy mucin tạo khung lưới bẫy các tinh thể khoáng chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>So sánh các loại sỏi mật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng đối chiếu đặc điểm sinh hóa, vị trí hình thành và yếu tố nguy cơ của các dạng sỏi mật chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sỏi Cholesterol\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sỏi Sắc Tố Đen\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Sỏi Sắc Tố Nâu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thành phần chủ đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cholesterol monohydrate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Canxi bilirubinat polymer\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Canxi bilirubinat, xà phòng canxi acid béo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vị trí hình thành chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Túi mật\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Túi mật (hiếm khi ở ống mật)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ống mật chủ, đường mật trong gan\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Yếu tố nguy cơ chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nữ giới, béo phì, đái tháo đường, giảm cân nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tan máu mạn tính, xơ gan, van tim nhân tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng đường mật (E. coli, Clonorchis sinensis), hẹp đường mật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tính cản quang trên X-quang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường không cản quang (khoảng 15% cản quang nhẹ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cản quang tốt (trên 50%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường không cản quang\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và các thể biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khoảng 80% người mang sỏi túi mật không có triệu chứng trong suốt cuộc đời và chỉ được phát hiện tình cờ qua siêu âm. Khi xuất hiện triệu chứng, bệnh cảnh diễn tiến qua các hội chứng lâm sàng đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Cơn đau quặn mật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xảy ra khi sỏi tạm thời gây tắc nghẽn cổ túi mật hoặc ống túi mật trong quá trình túi mật co bóp sau bữa ăn nhiều dầu mỡ. Cơn đau dữ dội liên tục ở hạ sườn phải hoặc thượng vị, có thể lan lên vai phải hoặc vùng liên bả vai, kéo dài từ 30 phút đến vài giờ rồi thuyên giảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Viêm túi mật cấp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xảy ra khi tắc nghẽn ống túi mật kéo dài gây ứ dịch, tăng áp lực trong lòng túi mật, thiếu máu cục bộ thành túi mật và nhiễm khuẩn thứ phát. Theo Hướng dẫn Tokyo 2018 (TG18), chẩn đoán viêm túi mật cấp dựa trên sự hiện diện của dấu hiệu viêm tại chỗ (dấu hiệu Murphy, đau hạ sườn phải), dấu hiệu viêm toàn thân (sốt, tăng bạch cầu hoặc tăng CRP) và bằng chứng hình ảnh học đặc hiệu trên siêu âm theo Yokoe và cộng sự (2018).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Sỏi ống mật chủ và viêm đường mật cấp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sỏi di chuyển vào ống mật chủ gây tắc nghẽn dòng chảy dịch mật vào tá tràng, dẫn đến tam chứng Charcot kinh điển (đau hạ sườn phải, sốt rét run, vàng da). Viêm đường mật cấp do sỏi ống mật chủ được phân loại và quản lý cấp cứu theo tiêu chuẩn Tokyo TG18 với can thiệp giải áp đường mật sớm qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) hoặc dẫn lưu qua da theo Kiriyama và cộng sự (2018).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Viêm tụy cấp do sỏi mật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sỏi nhỏ di chuyển qua bóng Vater gây kẹt tạm thời hoặc phù nề nhú tá tràng, làm tăng áp lực trong ống tụy chính và hoạt hóa sớm men tụy ngay trong nhu mô tụy.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán sỏi mật kết hợp thăm khám lâm sàng và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm bụng qua thành bụng:\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Nghiên cứu Gan mật Châu Âu (EASL) năm 2016 khuyến cáo siêu âm qua thành bụng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bước đầu tiêu chuẩn vàng cho sỏi túi mật, với độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trên 95%. Hình ảnh điển hình gồm cấu trúc tăng âm trong lòng túi mật kèm bóng cản âm phía sau và di động theo tư thế bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ mật tụy (MRCP):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật không xâm lấn có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao trong phát hiện sỏi ống mật chủ, sỏi đường mật trong gan và đánh giá dị dạng giải phẫu đường mật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm nội soi (EUS):\u003C\u002Fstrong> Công cụ có độ chính xác cao nhất để phát hiện vi sỏi bùn mật và sỏi ống mật chủ đoạn thấp kích thước nhỏ mà siêu âm qua thành bụng bỏ sót.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm hóa sinh:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá nồng độ men gan (ALT, AST), men ứ mật (ALP, GGT), bilirubin toàn phần và trực tiếp giúp định hướng tắc mật và biến chứng viêm tụy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và can thiệp ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn phác đồ điều trị phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng, vị trí sỏi, kích thước và nguy cơ biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Sỏi túi mật không triệu chứng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chiến lược theo dõi định kỳ được áp dụng cho đa số bệnh nhân. Phẫu thuật cắt túi mật dự phòng chỉ được chỉ định ở các trường hợp có nguy cơ cao phát triển ung thư túi mật như túi mật sứ (porcelain gallbladder), sỏi có kích thước lớn trên 3 cm hoặc kèm polyp túi mật lớn trên 10 mm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Sỏi túi mật có triệu chứng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật nội soi cắt túi mật là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ngoại khoa sỏi túi mật có triệu chứng lâm sàng hoặc biến chứng theo khuyến cáo của EASL (2016). Phẫu thuật nội soi mang lại ưu điểm vết mổ nhỏ, ít đau sau mổ, giảm biến chứng nhiễm trùng và thời gian hồi phục nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Can thiệp sỏi ống mật chủ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) kết hợp cắt cơ vòng Oddi và lấy sỏi bằng bóng hoặc rọ là phương pháp can thiệp đầu tay. Tán sỏi bằng laser hoặc sóng thủy điện lực qua nội soi đường mật (SpyGlass) được chỉ định cho các sỏi lớn, cứng hoặc kẹt khó lấy.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phòng ngừa và thay đổi lối sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng và kiểm soát cân nặng là những biện pháp nền tảng trong dự phòng tạo sỏi mật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Áp dụng chế độ ăn giàu chất xơ từ rau củ quả ngũ cốc nguyên hạt, bổ sung chất béo không bão hòa đơn và đa, hạn chế carbohydrate tinh chế và chất béo bão hòa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Duy trì hoạt động thể chất đều đặn giúp tăng cường nhu động túi mật và cải thiện chuyển hóa lipid máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tránh giảm cân quá nhanh (vượt quá 1,5 kg mỗi tuần) vì tình trạng này làm tăng huy động cholesterol tự do vào dịch mật, thúc đẩy kết tinh sỏi cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","gallstone",[19,20],"sỏi đường mật","bệnh sỏi mật","Sỏi mật là tình trạng kết tụ các thành phần hóa sinh của dịch mật thành những khối chất rắn bên trong lòng túi mật hoặc hệ thống đường dẫn mật trong và ngoài gan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,37,44],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"European Association for the Study of the Liver (EASL). (2016). EASL Clinical Practice Guidelines on the prevention, diagnosis and treatment of gallstones. Journal of Hepatology, 65(1), 146-181.","EASL Clinical Practice Guidelines on the prevention, diagnosis and treatment of gallstones","European Association for the Study of the Liver (EASL)","Journal of Hepatology",2016,"10.1016\u002Fj.jhep.2016.03.005",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":29,"doi":36,"url":10},"Lammert, F., et al. (2016). Gallstones. Nature Reviews Disease Primers, 2, 16024.","Gallstones","Lammert, F., et al.","Nature Reviews Disease Primers","10.1038\u002Fnrdp.2016.24",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Yokoe, M., et al. (2018). Tokyo Guidelines 2018: diagnostic criteria and severity grading of acute cholecystitis (with videos). Journal of Hepato-Biliary-Pancreatic Sciences, 25(1), 41-54.","Tokyo Guidelines 2018: diagnostic criteria and severity grading of acute cholecystitis (with videos)","Yokoe, M., et al.","Journal of Hepato-Biliary-Pancreatic Sciences",2018,"10.1002\u002Fjhbp.515",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":41,"year":42,"doi":48,"url":10},"Kiriyama, S., et al. (2018). Tokyo Guidelines 2018: diagnostic criteria and severity grading of acute cholangitis (with videos). Journal of Hepato-Biliary-Pancreatic Sciences, 25(1), 25-40.","Tokyo Guidelines 2018: diagnostic criteria and severity grading of acute cholangitis (with videos)","Kiriyama, S., et al.","10.1002\u002Fjhbp.512",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Sỏi mật không có triệu chứng có cần phải mổ cắt túi mật không?","Đa số các trường hợp sỏi túi mật không có triệu chứng chỉ cần theo dõi định kỳ mà không cần phẫu thuật. Phẫu thuật chỉ định khi sỏi gây đau quặn mật, có biến chứng viêm, hoặc sỏi kích thước lớn trên 3 cm kèm nguy cơ ác tính.",{"question":54,"answer":55},"Sau khi cắt túi mật cơ thể có tiêu hóa thức ăn bình thường được không?","Sau khi cắt túi mật, gan vẫn tiếp tục sản xuất dịch mật và tiết liên tục trực tiếp vào tá tràng để tiêu hóa thức ăn. Cơ thể thích nghi tốt sau một thời gian ngắn, người bệnh chỉ cần hạn chế ăn quá nhiều mỡ trong giai đoạn đầu sau mổ.",{"question":57,"answer":58},"Sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ khác nhau như thế nào?","Sỏi túi mật nằm bên trong túi mật, phần lớn là sỏi cholesterol và thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Sỏi ống mật chủ nằm trong đường dẫn mật chính, dễ gây tắc mật cấp và viêm tụy, thường được can thiệp lấy sỏi qua nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:52:34.431+00:00","2026-08-23T05:31:41.294+00:00","2025-07-18T16:56:53.803+00:00",260,[75,85,90,95,100,105,111,116,122,127],{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tắc ruột non","Tắc ruột non là gì? Các công bố khoa học về Tắc ruột non","small bowel obstruction","Tắc ruột non là tình trạng cấp cứu ngoại khoa tiêu hóa xảy ra khi có sự gián đoạn cơ học hoặc cơ năng cản trở sự lưu thông bình thường của dịch và hơi trong lòng ruột non.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"viêm túi mật cấp","Viêm túi mật cấp là gì? Triệu chứng, tiêu chuẩn Tokyo và điều trị","acute cholecystitis","Viêm túi mật cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của thành túi mật, phần lớn do sỏi làm tắc nghẽn ống túi mật, cần chẩn đoán sớm và xử trí ngoại khoa.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":22,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]