[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BB%8Fi%20h%E1%BB%87%20ti%E1%BA%BFt%20ni%E1%BB%87u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sỏi hệ tiết niệu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"sỏi hệ tiết niệu","Sỏi hệ tiết niệu là gì? Các công bố khoa học về Sỏi hệ tiết niệu","Sỏi hệ tiết niệu là tình trạng hình thành các cục đá (sỏi) trong các bộ phận của hệ tiết niệu gồm thận, niệu quản, bàng quang và ống thận. Sỏi hệ tiết niệu thườ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Sỏi hệ tiết niệu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Urolithiasis \u002F Urinary calculi\u003C\u002Fem>) là bệnh lý đặc trưng bởi sự hình thành các khối cặn khoáng chất rắn trong hệ tiết niệu, xảy ra do sự mất cân bằng giữa các yếu tố thúc đẩy kết tinh và các chất ức chế lắng đọng trong nước tiểu. Sỏi hệ tiết niệu thường hình thành khi các chất bị cô đặc trong nước tiểu, tạo thành những tinh thể và dần dần tăng lớn, từ đó hình thành các cục đá. Sỏi hệ tiết niệu có thể gây ra nhiều triệu chứng như đau lưng, đau bụng dưới, tiểu ít và có máu trong nước tiểu. Điều trị sỏi hệ tiết niệu thường bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, uống nhiều nước và trong một số trường hợp cần phẫu thuật để loại bỏ các cục sỏi.\nSỏi hệ tiết niệu là tình trạng hình thành các cục đá trong các bộ phận của hệ tiết niệu. Sỏi hệ tiết niệu có thể hình thành ở thận (sỏi thận), niệu quản (sỏi niệu quản), bàng quang (sỏi bàng quang) và ống thận (sỏi ống thận).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên nhân chính dẫn đến hình thành sỏi hệ tiết niệu bao gồm:\n1. Một số chất có thể tạo thành sỏi như canxi, axit uric, oxalate, cystine. Khi nồng độ của các chất này trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ti%E1%BB%83u%22%7D}} cao và nước tiểu cô đặc, chúng tạo thành các tinh thể và dần dần lắng xuống để tạo thành các cục đá.\n2. Mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}}, nếu tiêu thụ quá nhiều các chất gây sỏi (như canxi oxalate, natri) hoặc không uống đủ nước, nước tiểu sẽ cô đặc và tạo điều kiện cho sỏi hình thành.\n3. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} cũng có thể tăng nguy cơ bị sỏi hệ tiết niệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của sỏi hệ tiết niệu có thể bao gồm:\n1. Đau lưng: Đau có thể xuất phát từ thận hoặc niệu quản khi sỏi di chuyển và gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%22%7D}}.\n2. Đau bụng dưới: Đau có thể xuất phát từ bàng quang hoặc ống thận khi sỏi di chuyển và gây kích thích hoặc tắc nghẽn.\n3. Tiểu ít và đau tiểu: Nếu sỏi tắc nghẽn niệu quản hoặc ống thận, nước tiểu không thể thoát ra một cách thông suốt, làm giảm lượng nước tiểu.\n4. Máu trong nước tiểu: Sỏi có thể gây tổn thương lớp niệu quản hoặc ống thận, dẫn đến xuất hiện máu trong nước tiểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị sỏi hệ tiết niệu thường bao gồm:\n1. Uống đủ nước: Uống đủ lượng nước hàng ngày giúp mất cân bằng chất tạo sỏi trong nước tiểu và điều hòa nồng độ chất trong nước tiểu.\n2. Điều chỉnh chế độ ăn uống: Hạn chế tiêu thụ các chất gây sỏi như canxi oxalate, natri, protein động vật. Tăng cường tiêu thụ các chất có lợi như chất xơ và có thể ảnh hưởng tích cực đến việc ngăn chặn sự hình thành sỏi.\n3. Dùng thuốc: Một số loại thuốc có thể được sử dụng để ngăn chặn sự tạo sỏi hoặc tan làm giảm kích thước các cục sỏi đã có.\n4. Phẫu thuật: Trong một số trường hợp nghiêm trọng khi sỏi không thể tự giải quyết hoặc gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ sỏi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vì vậy, để ngăn ngừa và điều trị sỏi hệ tiết niệu, ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn uống và uống đủ nước, cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bác sĩ để đưa ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tốt nhất cho từng trường hợp cụ thể.\u003C\u002Fp>","Sỏi hệ tiết niệu","Urolithiasis \u002F Urinary calculi","Sỏi hệ tiết niệu là tình trạng lắng đọng và kết tụ các tinh thể khoáng chất trong đường tiết niệu, tạo thành các khối rắn tại thận, niệu quản, bàng quang hoặc niệu đạo.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Fuchs, Fuchs, Stenzl (1988). Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy of Urinary Calculi in Transplanted Kidneys. Shock Wave Lithotripsy.","Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy of Urinary Calculi in Transplanted Kidneys","Fuchs, Fuchs, Stenzl","Shock Wave Lithotripsy",1988,"10.1007\u002F978-1-4757-1977-2_36",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Chaussy, Fuchs (1989). Current State and Future Developments of Non-Invasive Treatment of Urinary Stones with Extracorporeal Shock-Wave Lithotripsy. Urolithiasis.","Current State and Future Developments of Non-Invasive Treatment of Urinary Stones with Extracorporeal Shock-Wave Lithotripsy","Chaussy, Fuchs","Urolithiasis",1989,"10.1007\u002F978-1-4899-0873-5_284",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":27,"doi":40,"url":10},"Faustini, Pizzi, Salvini (1988). Treatment of Urinary Bladder Stones with Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy. Shock Wave Lithotripsy.","Treatment of Urinary Bladder Stones with Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy","Faustini, Pizzi, Salvini","10.1007\u002F978-1-4757-1977-2_51",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Các loại sỏi tiết niệu phổ biến nhất là gì?","Phổ biến nhất là sỏi canxi oxalate (chiếm khoảng 70-80%), tiếp theo là sỏi canxi phosphate, sỏi acid uric (liên quan đến tăng acid uric máu hoặc pH nước tiểu thấp), sỏi struvite (sỏi nhiễm trùng do vi khuẩn phân giải ure) và sỏi cystine do rối loạn di truyền hiếm gặp.",{"question":46,"answer":47},"Cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản có đặc điểm nhận diện như thế nào?","Cơn đau quặn thận điển hình khởi phát đột ngột ở vùng mạn sườn thắt lưng, đau dữ dội từng cơn, lan xuống vùng bẹn sinh dục ngoài, kèm theo tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu vi thể hoặc đại thể, buồn nôn và nôn do kích thích đám rối thần kinh tạng.",{"question":49,"answer":50},"Các phương pháp can thiệp ít xâm lấn hiện nay trong điều trị sỏi tiết niệu gồm những gì?","Bao gồm tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) cho sỏi đài bể thận kích thước nhỏ, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Holmium (RIRS), và tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ (PCNL) áp dụng cho các sỏi san hô hoặc sỏi thận có kích thước lớn hơn 20 mm.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"nước tiểu","chế độ ăn uống","yếu tố di truyền","kích thích","tắc nghẽn","phương pháp điều trị",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-12T12:09:01.376+00:00","2026-09-12T12:09:00.564+00:00",272,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn học nước ngoài","Văn học nước ngoài là gì? Nghiên cứu về Văn học nước ngoài",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào"]