[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20quang%20h%E1%BB%A3p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sắc tố quang hợp":157},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":80,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":156},[7,24,39,52,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"57030392-5c76-4b69-a83d-dd139cb489fa","Ảnh hưởng của hợp chất triazole đến sắc tố quang hợp và thành phần sinh hóa của Zea mays L. (Ngô) dưới áp lực hạn hán","The effect of triazole induced photosynthetic pigments and biochemical constituents of Zea mays L. (Maize) under drought stress",[12,13,14],"Mahalingam Rajasekar","Gabriel Amalan Rabert","Paramasivam Manivannan",3,"Applied Nanoscience",false,"2015-07-29",2015,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13204-015-0482-y","10.1007\u002Fs13204-015-0482-y","\u003Cp>Nông học điều hòa sinh trưởng khảo sát tác động bảo vệ của các hợp chất triazole như triadimefon và tebuconazole đối với độ bền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> của cây ngô \u003Ci>Zea mays L.\u003C\u002Fi> trong điều kiện thiếu nước. Triazole kích hoạt tổng hợp carotenoid bảo vệ màng lục lạp khỏi quá trình peroxy hóa lipid dưới áp lực khô hạn. Báo cáo đề xuất \u003Cb>giải pháp canh tác thích ứng biến đổi khí hậu\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"67fe992c-d7e0-44d1-a87c-1fc4a4c31891","Thay đổi trong quá trình quang hợp, thành phần sắc tố và hàm lượng glutathione ở hai loài địa y Nam Cực trong điều kiện căng thẳng ánh sáng và phục hồi","Changes in photosynthesis, pigment composition and glutathione contents in two Antarctic lichens during a light stress and recovery",[29,30,31],"K. Balarinová","M. Barták","J. Hazdrová",5,"Institute of Experimental Botany","2014-09-17",2014,"http:\u002F\u002Fps.ueb.cas.cz\u002Fartkey\u002Fphs-201404-0008_changes-in-photosynthesis-pigment-composition-and-glutathione-contents-in-two-antarctic-lichens-during-a-light.php","10.1007\u002Fs11099-014-0060-7","\u003Cp>Sinh lý học sinh vật cực hàn theo dõi biến động thành phần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> và chu trình xanthophyll ở hai loài địa y Nam Cực khi chịu áp lực cường độ chiếu sáng cực đại. Khả năng chuyển hóa zeaxanthin nhanh chóng bảo vệ hệ quang hóa II khỏi tổn thương quang ức chế nghiêm trọng. Kết quả làm sáng tỏ \u003Cb>cơ chế thích nghi bức xạ khắc nghiệt\u003C\u002Fb> của thực vật vùng cực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"7812aeff-f5e4-4e63-9b43-7468f5fef5f4","Ảnh hưởng của arsenic đến thành phần sắc tố và quang hợp ở Hydrilla verticillata","The effect of arsenic on pigment composition and photosynthesis in Hydrilla verticillata",[44,45,46],"Srivastava, S.","Srivastava, A. K.","Singh, B.","2013-06-01",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10535-012-0288-7","10.1007\u002Fs10535-012-0288-7","\u003Cp>Độc học thực vật thủy sinh đánh giá tác động ức chế của muối arsenate (Na2HAsO4) lên hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> và tốc độ quang hợp thực tế ở cỏ rong đuôi chồn \u003Ci>Hydrilla verticillata\u003C\u002Fi> Royle. Nồng độ arsenic cao làm suy giảm tổng hợp chlorophyll a và phân hủy cấu trúc hạt lục lạp. Dữ liệu cung cấp \u003Cb>chỉ thị sinh học nhạy bén đánh giá ô nhiễm asen\u003C\u002Fb> trong nguồn nước.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":63,"doi":64,"summary":65},"f5107eb1-326b-4900-9b4f-2c8f01027ec8","Phổ khối lượng bản địa của các phức hợp sắc tố – protein quang hợp","Native mass spectrometry of photosynthetic pigment–protein complexes",[57,58,59],"Hao Zhang","Weidong Cui","Michael L. Gross",4,"FEBS Letters","2013-04-17","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579313000197","10.1016\u002Fj.febslet.2013.01.005","\u003Cp>Phổ khối sinh học cấu trúc ứng dụng kỹ thuật ion hóa điện phun bản địa (\u003Ci>native MS\u003C\u002Fi>) để xác định thành phần stoichiometry và liên kết trong phức hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> - protein ở trạng thái nguyên vẹn. Phương pháp làm sáng tỏ số lượng phân tử chlorophyll và lipid đồng yếu tố neo giữ trong khung protein. Báo cáo cung cấp \u003Cb>công cụ phân tích cấu trúc quang hợp đỉnh cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":15,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":20,"url":77,"doi":78,"summary":79},"4ed990f8-6962-4f03-9808-adc16ef23454","Nghiên cứu phosphorescence của quang sắc tố diệp lục d. Xác định năng lượng và thời gian sống của trạng thái triplet bị kích thích quang. Bằng chứng về sự nhạy cảm của oxy đơn phân tử","Phosphorescence study of chlorophyll d photophysics. Determination of the energy and lifetime of the photo-excited triplet state. Evidence of singlet oxygen photosensitization",[71,72,73],"Konstantin V. Neverov","Stefano Santabarbara","Alexander A. Krasnovsky","Photosynthesis Research","2011-05-15",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11120-011-9657-x","10.1007\u002Fs11120-011-9657-x","\u003Cp>Quang hóa học lý thuyết nghiên cứu phổ phát quang lân quang của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> diệp lục d phân lập từ vi khuẩn lam \u003Ci>Acaryochloris marina\u003C\u002Fi> nhằm xác định năng lượng và thời gian sống trạng thái triplet. Tương tác truyền năng lượng kích hoạt oxy đơn phân tử làm rõ cơ chế quang phân tử đặc biệt ở vùng hồng ngoại gần. Phát hiện mở rộng \u003Cb>hiểu biết về giới hạn quang hợp sinh oxy\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[81,95,107,114,127],{"publicationId":82,"title":83,"originalTitle":84,"authorNames":85,"authorCount":89,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":90,"publishYear":91,"totalCitation":20,"url":92,"doi":93,"summary":94},"51ae9b9e-3e92-48aa-97d2-0584cc0f179f","Ảnh hưởng của các chất khử trùng dương tính đến các quá trình chuyển đổi năng lượng ánh sáng trong các phức hợp sắc tố-protein quang hợp khác nhau","The influence of cationic antiseptics on the processes of light energy conversion in various photosynthetic pigment-protein complexes",[86,87,88],"Peter P. Knox","Eugene P. Lukashev","Boris N. Korvatovsky",8,"2024-03-11",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11120-024-01082-w","10.1007\u002Fs11120-024-01082-w","\u003Cp>Quang sinh học phân tử khảo sát ảnh hưởng của các chất khử trùng cation bậc bốn đến hiệu suất truyền năng lượng ánh sáng trong phức hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> và protein màng thylakoid. Hóa chất khử trùng gây rối loạn cấu trúc tâm phản ứng quang hóa và dập tắt huỳnh quang diệp lục. Nghiên cứu cảnh báo \u003Cb>nguy cơ độc thái sinh thái của chất tẩy rửa\u003C\u002Fb> đối với vi tảo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":89,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":103,"publishYear":91,"totalCitation":20,"url":104,"doi":105,"summary":106},"775d74bc-bb9b-4b4a-a061-553d25288e4c","Những thay đổi môi trường trong quá khứ: sử dụng sắc tố quang hợp trong trầm tích để nâng cao quản lý các hồ chứa cận nhiệt đới","Past environmental changes: using sedimentary photosynthetic pigments to enhance subtropical reservoir management",[100,101,102]," Sheila Cardoso-Silva","Juliana Soares Silva Mizael","Daniele Frascareli","2024-02-28","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-024-32574-w","10.1007\u002Fs11356-024-32574-w","\u003Cp>Cổ sinh thái học thủy sinh ứng dụng phân tích dấu ấn sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> trong lõi trầm tích để tái hiện lịch sử phú dưỡng hóa của sáu hồ chứa nước cận nhiệt đới tại São Paulo. Sự biến thiên tỷ lệ giữa myxoxanthophyll và chlorophyllin phản ánh trực tiếp sự bùng phát của vi khuẩn lam qua các thập kỷ. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>cơ sở dữ liệu lịch sử môi trường\u003C\u002Fb> quan trọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":20,"authorCount":20,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":111,"publishYear":91,"totalCitation":20,"url":112,"doi":20,"summary":113},"3b014059-59d1-44ec-9a82-bbc481a72b00","Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng, tình trạng nước và sắc tố quang hợp của cây thuốc lức dây (Phyla nodiflora)","Effects of salinity on growth, water status and photosynthetic pigments of a medicinal plant Phyla nodiflora","2024-01-31","https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8930","\u003Cp>Dược liệu học thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của stress độ mặn lên khả năng tích lũy sinh khối, tình trạng giữ nước và tỷ lệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> của cây thuốc lức dây \u003Ci>Phyla nodiflora\u003C\u002Fi>. Độ mặn cao làm giảm đáng kể hàm lượng diệp lục nhưng kích thích nhẹ hàm lượng carotenoid bảo vệ quang học. Nghiên cứu đóng góp \u003Cb>tiêu chuẩn sinh lý cho việc mở rộng vùng trồng\u003C\u002Fb> ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":115,"title":116,"originalTitle":117,"authorNames":118,"authorCount":15,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":122,"publishYear":123,"totalCitation":20,"url":124,"doi":125,"summary":126},"459c8d54-6248-4f82-a862-2af96615877a","Ứng dụng α-lipoic acid qua lá làm giảm độc tính cadmium lên sắc tố quang hợp và chuyển hóa nitơ ở Solanum lycopersicum L","Foliar application of α-lipoic acid attenuates cadmium toxicity on photosynthetic pigments and nitrogen metabolism in Solanum lycopersicum L",[119,120,121],"Manisha Yadav","Praveen Gupta","Chandra Shekhar Seth","2022-09-08",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11738-022-03445-z","10.1007\u002Fs11738-022-03445-z","\u003Cp>Bảo vệ thực vật sinh hóa nghiên cứu vai trò của việc phun qua lá \u003Ci>alpha-lipoic acid\u003C\u002Fi> nhằm giảm nhẹ độc tính kim loại nặng cadmium lên hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> và chuyển hóa nitơ ở cà chua \u003Ci>Solanum lycopersicum L.\u003C\u002Fi>. Xử lý hoạt chất giúp khôi phục hàm lượng diệp lục tố và tăng hoạt tính enzyme nitrate reductase. Công trình cung cấp \u003Cb>biện pháp hóa sinh nâng cao sức chống chịu\u003C\u002Fb> cây trồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":128,"title":129,"originalTitle":130,"authorNames":131,"authorCount":60,"journalName":135,"vietnamJournal":17,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":20,"url":138,"doi":139,"summary":140},"efc3c788-a8c4-4e20-a894-2f9e8d6dd362","Tác động của bốn sản phẩm phụ công nghiệp đến các sắc tố quang hợp, trọng lượng khô và cấu trúc siêu vi của Zea mays L.","The Effect of Four Industrial By-Products on the Photosynthetic Pigments, Dry Weight and Ultrastructure of Zea mays L.",[132,133,134],"B. Tóth","K. Bóka","L. A. Rothmann","Pleiades Publishing Ltd","2021-06-12",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS106235902103016X","10.1134\u002FS106235902103016X","\u003Cp>Sinh lý học thực vật nông nghiệp đánh giá tác động của bốn loại phụ phẩm công nghiệp đến hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb>, sinh khối chất khô và cấu trúc siêu vi của lá bắp \u003Ci>Zea mays L.\u003C\u002Fi>. Tro bay và bùn thải xử lý làm tăng tổng lượng chlorophyll và carotenoid ở liều lượng thích hợp. Kết quả đem lại \u003Cb>giải pháp tận dụng phụ phẩm tuần hoàn\u003C\u002Fb> trong canh tác ngô.\u003C\u002Fp>",[142],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":20,"authorNames":145,"authorCount":149,"journalName":150,"vietnamJournal":151,"publishDate":152,"publishYear":123,"totalCitation":153,"url":154,"doi":20,"summary":155},"0aed5a08-391d-4ff0-8505-2528b7a25eb1","ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HỮU CƠ BỔ SUNG ĐẾN QUÁ TRÌNH NHÂN NHANH CHỒI, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ HÀM LƯỢNG SẮC TỐ QUANG HỢP LOÀI LAN HÀI CHÓ ĐỐM (Paphiopedilum bellatulum) TRONG NUÔI CẤY IN VITRO",[146,147,148],"Trần Trung Kiên","Nguyễn Thị Mai Lan","Ienglorlath Dettaphone",6,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương",true,"2022-03-28",1,"https:\u002F\u002Fjst.hvu.edu.vn\u002Findex.php\u002FHVUJST\u002Farticle\u002Fview\u002F61","\u003Cp>Công nghệ sinh học thực vật tối ưu hóa cơ chất hữu cơ in vitro để thúc đẩy nhân nhanh chồi và tăng cường tổng hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc tố quang hợp\u003C\u002Fb> ở loài lan hài đốm quý hiếm \u003Ci>Paphiopedilum bellatulum\u003C\u002Fi>. Bổ sung nước dừa và dịch chiết chuối kích thích lục lạp biệt hóa hoàn chỉnh và nâng cao khả năng quang tự dưỡng. Kết quả mang lại \u003Cb>quy trình vi nhân giống hiệu quả cao\u003C\u002Fb> bảo tồn hoa lan.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":158,"meta":20},{"id":159,"title":160,"description":161,"content":162,"term":159,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":163,"publishUser":166,"keywords":170,"keywordCount":153,"enrichTopicLink":17,"status":171,"createTime":172,"updateTime":173,"publishTime":174,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":175,"contentErrorMessage":20,"viewCount":176,"relateTopics":177},"sắc tố quang hợp","Sắc tố quang hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Sắc tố quang hợp là các phân tử có khả năng hấp thụ ánh sáng, chuyển đổi năng lượng photon thành năng lượng hóa học trong quá trình quang hợp. Chúng tồn tại ở thực vật, tảo và vi khuẩn lam, gồm nhiều loại như chlorophyll, carotenoid, phycobilin với vai trò thu nhận và truyền năng lượng ánh sáng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa sắc tố quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sắc tố quang hợp là các hợp chất hóa học có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển đổi thành năng lượng hóa học thông qua quá trình quang hợp. Chúng được tìm thấy trong màng thylakoid của lục lạp ở thực vật, tảo và trong màng tế bào của vi khuẩn lam. Các sắc tố này chịu trách nhiệm khởi đầu chuỗi phản ứng quang hóa, nơi năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng ATP và NADPH – hai dạng năng lượng hóa học quan trọng trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chức năng của sắc tố không chỉ dừng lại ở việc hấp thụ ánh sáng mà còn bao gồm việc truyền năng lượng kích thích đến trung tâm phản ứng quang hợp. Sự cộng tác giữa các loại sắc tố giúp sinh vật tận dụng được phổ ánh sáng rộng hơn, tối ưu hóa hiệu suất quang hợp. Ví dụ, trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc ánh sáng có bước sóng ngắn, các sắc tố phụ như carotenoid và phycobilin giúp hấp thụ phần năng lượng mà chlorophyll không thể hấp thụ tốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống sắc tố quang hợp hoạt động như một \"ăng-ten ánh sáng\", thu nhận năng lượng photon và truyền đến trung tâm phản ứng (reaction center). Tại đây, năng lượng được dùng để kích thích electron, tạo dòng điện tử và khởi đầu chuỗi phản ứng quang hóa. Bảng dưới đây minh họa vị trí của các nhóm sắc tố trong cấu trúc quang hợp của thực vật và vi khuẩn lam:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm sinh vật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí sắc tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại sắc tố chủ đạo\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thực vật bậc cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trong lục lạp (màng thylakoid)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chlorophyll a, b; carotenoid\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tảo lục, tảo nâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trong bào quan tương tự lục lạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chlorophyll a, c; fucoxanthin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vi khuẩn lam\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trên màng tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chlorophyll a; phycobilin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của sắc tố trong quá trình quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sắc tố quang hợp đóng vai trò trung tâm trong giai đoạn hấp thụ năng lượng ánh sáng. Mỗi photon được hấp thụ sẽ kích thích một electron trong phân tử sắc tố, khiến electron đó chuyển lên mức năng lượng cao hơn. Năng lượng này sau đó được truyền đến trung tâm phản ứng để tham gia vào quá trình chuyển điện tử. Đây là cơ chế đầu tiên trong pha sáng của quang hợp – pha chịu trách nhiệm tạo năng lượng hóa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loại sắc tố khác nhau có vùng hấp thụ ánh sáng khác nhau, giúp cây trồng và tảo tận dụng tối đa phổ ánh sáng mặt trời. Chlorophyll hấp thụ mạnh ở vùng xanh lam (khoảng 430–450 nm) và đỏ (khoảng 660–680 nm), trong khi carotenoid hấp thụ ở vùng xanh lục và tím. Nhờ sự bổ sung lẫn nhau này, hệ sắc tố có thể bao phủ gần như toàn bộ vùng ánh sáng khả kiến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của sắc tố cũng bao gồm chức năng bảo vệ. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lượng năng lượng hấp thụ có thể vượt quá khả năng sử dụng, gây tổn hại đến cấu trúc quang hợp. Carotenoid và một số protein liên kết sắc tố có tác dụng phân tán năng lượng dư thừa dưới dạng nhiệt hoặc huỳnh quang, giúp ngăn chặn sự hình thành các gốc oxy tự do nguy hiểm. Dưới đây là một số vai trò chính của sắc tố quang hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thu nhận năng lượng photon từ ánh sáng mặt trời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền năng lượng cho trung tâm phản ứng quang hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa năng lượng và bảo vệ hệ thống khỏi stress ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng khả năng quang hợp ở môi trường ánh sáng yếu hoặc nước sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các sắc tố quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc hóa học và chức năng, sắc tố quang hợp được chia thành ba nhóm chính: chlorophyll, carotenoid và phycobilin. Mỗi nhóm có đặc điểm riêng về cấu trúc, màu sắc, và vai trò trong việc hấp thụ ánh sáng. Sự kết hợp của chúng trong cùng một sinh vật giúp tối ưu hóa quá trình quang hợp ở nhiều điều kiện khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Chlorophyll:\u003C\u002Fstrong> Là nhóm sắc tố quan trọng nhất, có màu xanh lá đặc trưng. Chlorophyll là hợp chất porphyrin có ion magie (Mg²⁺) ở trung tâm, có khả năng hấp thụ mạnh ở vùng ánh sáng đỏ và xanh lam. Có nhiều dạng chlorophyll khác nhau như a, b, c, d, tùy theo loài sinh vật và môi trường sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Carotenoid:\u003C\u002Fstrong> Là nhóm sắc tố phụ có màu vàng, cam, hoặc đỏ. Chúng gồm hai phân nhóm chính là caroten (như β-caroten) và xanthophyll (như lutein, zeaxanthin). Carotenoid có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng 400–500 nm và bảo vệ hệ thống quang hợp khỏi tác hại của ánh sáng mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phycobilin:\u003C\u002Fstrong> Là nhóm sắc tố tan trong nước, không gắn trong màng mà liên kết với protein để tạo thành phức hợp phycobiliprotein. Phycobilin phổ biến ở tảo đỏ và vi khuẩn lam, cho phép chúng hấp thụ ánh sáng ở vùng bước sóng mà chlorophyll không hấp thụ mạnh, như vùng xanh lục. Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm cơ bản của ba nhóm sắc tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm sắc tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Màu đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vùng hấp thụ (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chlorophyll\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanh lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>430–450, 660–680\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hấp thụ chính, truyền năng lượng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Carotenoid\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vàng – cam – đỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>400–500\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bổ trợ và bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phycobilin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đỏ hoặc xanh lam\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>500–650\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng hấp thụ ánh sáng ở nước sâu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chlorophyll và các dạng của nó\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chlorophyll là sắc tố chủ đạo quyết định màu xanh của thực vật. Cấu trúc phân tử của chlorophyll gồm một vòng porphyrin phẳng có ion Mg²⁺ ở trung tâm, gắn với một chuỗi phytol dài giúp cố định sắc tố trong màng thylakoid. Công thức phân tử chung của chlorophyll là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{55}H_{72}O_5N_4Mg\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dạng chlorophyll phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll a:\u003C\u002Fstrong> Có trong tất cả các sinh vật quang hợp, hấp thụ ở 430 nm và 662 nm, là sắc tố chủ đạo trong quá trình chuyển năng lượng ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll b:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện ở thực vật bậc cao và tảo lục, giúp mở rộng vùng hấp thụ ánh sáng xanh lam (453 nm) và đỏ (642 nm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chlorophyll c, d, f:\u003C\u002Fstrong> Có ở tảo và vi khuẩn lam, giúp tối ưu hóa khả năng hấp thụ ánh sáng yếu ở vùng nước sâu hoặc môi trường thiếu sáng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tỷ lệ giữa chlorophyll a và b (thường từ 2:1 đến 4:1) phản ánh khả năng thích nghi ánh sáng của thực vật. Cây sống trong bóng râm thường có tỷ lệ này thấp hơn do cần hấp thụ ánh sáng xanh hiệu quả hơn. Nghiên cứu về hàm lượng và dạng chlorophyll hiện được ứng dụng trong nông nghiệp và sinh thái học để đánh giá sức khỏe cây trồng và năng suất quang hợp thông qua chỉ số SPAD hoặc kỹ thuật phổ phản xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Carotenoid và chức năng bảo vệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Carotenoid là nhóm sắc tố phụ có cấu trúc polyene gồm nhiều nối đôi liên hợp, cho phép chúng hấp thụ hiệu quả ánh sáng trong vùng phổ 400–500 nm (xanh tím đến xanh lam). Mặc dù không trực tiếp tham gia vào chuỗi phản ứng chuyển điện tử của quang hợp, carotenoid đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc mở rộng phổ hấp thụ và bảo vệ hệ quang hợp khỏi tổn thương do ánh sáng mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carotenoid gồm hai nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carotenes:\u003C\u002Fstrong> Không chứa oxy, ví dụ: β-caroten, lycopen.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xanthophylls:\u003C\u002Fstrong> Có chứa nguyên tử oxy, ví dụ: lutein, zeaxanthin, violaxanthin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện ánh sáng cao, lượng photon hấp thụ vượt quá khả năng xử lý của chuỗi truyền điện tử, dẫn đến hình thành các gốc oxy phản ứng (ROS). Carotenoid có khả năng triệt tiêu trạng thái kích thích của chlorophyll (triplet chlorophyll) và loại bỏ các ROS như singlet oxygen, qua đó ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa lipid và tổn thương protein màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một cơ chế tiêu biểu là chu trình xanthophyll, trong đó violaxanthin chuyển thành zeaxanthin thông qua trung gian antheraxanthin để giải phóng năng lượng dư thừa dưới dạng nhiệt. Cơ chế này đóng vai trò quan trọng trong hiện tượng phi huỳnh quang (non-photochemical quenching – NPQ), được điều khiển bởi nồng độ pH trong lòng thylakoid và sự biểu hiện của các protein PsbS.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phycobilin và ứng dụng trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phycobilin là nhóm sắc tố có cấu trúc tetrapyrrole mở, không có ion kim loại trung tâm, khác biệt hoàn toàn so với chlorophyll. Chúng liên kết với protein để tạo thành phycobiliprotein – các phức hợp hấp thụ ánh sáng hòa tan trong nước, hiện diện nhiều ở tảo đỏ và vi khuẩn lam.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dạng phycobilin chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phycocyanin:\u003C\u002Fstrong> Màu xanh lam, hấp thụ mạnh ở 620 nm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phycoerythrin:\u003C\u002Fstrong> Màu đỏ hồng, hấp thụ ở 565–570 nm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Allophycocyanin:\u003C\u002Fstrong> Màu xanh lục lam, hấp thụ tại khoảng 650 nm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phycobiliprotein tạo thành các cụm gọi là phycobilisome, gắn lên bề mặt màng thylakoid ở vi khuẩn lam và tảo đỏ. Chúng hoạt động như ăng-ten ánh sáng, truyền năng lượng đến chlorophyll a ở trung tâm phản ứng. Do hấp thụ tốt ở vùng ánh sáng xanh lục – nơi chlorophyll hấp thụ yếu – phycobilin cho phép sinh vật sống ở vùng nước sâu hoặc vùng ánh sáng tán xạ thực hiện quang hợp hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phycobiliprotein cũng có ứng dụng trong sinh học phân tử nhờ đặc tính huỳnh quang mạnh, được dùng làm chất chỉ thị trong kỹ thuật Western blot, flow cytometry, hoặc cảm biến sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ hấp thụ của các sắc tố quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi loại sắc tố có khả năng hấp thụ ánh sáng tại các bước sóng cụ thể, tạo nên phổ hấp thụ đặc trưng. Phổ này phản ánh hiệu suất hấp thụ năng lượng và quyết định hiệu quả tổng thể của quá trình quang hợp. Dưới đây là các giá trị điển hình của phổ hấp thụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Sắc tố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đỉnh hấp thụ chính (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Màu sắc\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chlorophyll a\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>430, 662\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanh lá\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chlorophyll b\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>453, 642\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanh lục nhạt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>β-Carotene\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>450–480\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cam\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phycocyanin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>620\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xanh lam\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phycoerythrin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>565\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đỏ hồng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự kết hợp của các sắc tố này giúp sinh vật quang hợp tận dụng được toàn bộ vùng ánh sáng khả kiến từ 400 đến 700 nm – gọi là vùng ánh sáng quang hợp tích cực (PAR – Photosynthetically Active Radiation). Ở cấp độ nghiên cứu, phổ hấp thụ có thể được đo bằng phổ kế (spectrophotometer) hoặc thiết bị cảm biến ánh sáng đặc thù.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa sắc tố và hiệu suất quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng và loại sắc tố quang hợp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu nhận năng lượng ánh sáng và tốc độ tổng hợp chất hữu cơ. Cây có hàm lượng chlorophyll cao sẽ có khả năng tạo ATP và NADPH nhanh hơn, từ đó đẩy mạnh quá trình cố định carbon trong pha tối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số tỷ lệ giữa chlorophyll a và chlorophyll b phản ánh sự thích nghi của cây với điều kiện ánh sáng. Ví dụ, cây dưới tán rừng (ánh sáng yếu) thường tăng tỷ lệ chlorophyll b để hấp thụ hiệu quả ánh sáng xanh. Trong khi đó, cây vùng sáng mạnh có tỷ lệ chlorophyll a cao hơn để hấp thụ nhiều ánh sáng đỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật đo phổ phản xạ (spectral reflectance), chỉ số SPAD hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) thường được sử dụng để định lượng và phân tích sắc tố. Điều này giúp đánh giá hiệu suất quang hợp và tình trạng dinh dưỡng của cây trong nghiên cứu nông học và sinh lý thực vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và nghiên cứu hiện đại về sắc tố quang hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiểu biết sâu sắc về sắc tố quang hợp đang mở ra nhiều hướng ứng dụng trong khoa học và công nghệ. Trong nông nghiệp chính xác, việc đo phổ sắc tố giúp dự đoán sức khỏe cây trồng và điều chỉnh lượng phân bón hoặc tưới tiêu. Trong công nghệ năng lượng, các sắc tố tổng hợp mô phỏng chlorophyll đang được phát triển để chế tạo pin mặt trời sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số hướng nghiên cứu nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tổng hợp sắc tố nhân tạo có khả năng hấp thụ ánh sáng hồng ngoại gần (NIR) để tăng hiệu suất thu năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng vi sinh vật biến đổi gen để sản xuất phycobiliprotein làm chất chỉ thị huỳnh quang trong y học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng sắc tố trong thiết bị cảm biến môi trường, phát hiện chất ô nhiễm hoặc theo dõi biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sắc tố quang hợp đang đóng vai trò quan trọng trong dự đoán khả năng hấp thụ CO₂ toàn cầu, đặc biệt là trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng cỏ biển và tảo phù du.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Govindjee &amp; Shevela, D. (2011). \"Adventures with cyanobacteria: A personal perspective.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0005272810005926\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Britton, G. (2008). \"Carotenoids: Natural Functions.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fbook\u002F9783764375041\u002Fcarotenoids\" target=\"_blank\">Elsevier\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Department of Energy. \"Artificial Photosynthesis Research.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Fscience\u002Fdoe-explains-artificial-photosynthesis\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature. \"Photosynthetic pigment profiles in freshwater phytoplankton.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-020-77498-4\" target=\"_blank\">Nature.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Li, L. et al. (2020). \"Phycobiliproteins: Advances in Production and Applications.\" \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffbioe.2020.00576\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Bioengineering\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":153,"researcherId":20,"name":164,"imageUrl":165},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":167,"researcherId":20,"name":168,"imageUrl":169},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[159],"PUBLISHED","2025-09-30T02:15:49.632+00:00","2026-09-01T02:15:54.498+00:00","2025-10-25T12:18:50.586+00:00","2026-09-01T02:15:54.496+00:00",797,[178,181,191,196,206,211,221,227,238,244],{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phản ứng ánh sáng","Phản ứng ánh sáng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":184,"definition":185,"discipline":186,"disciplineCode":187,"disciplineLabel":188,"disciplineColor":189,"disciplineIcon":190},"vi khuẩn cố định đạm","Vi khuẩn cố định đạm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Nitrogen-fixing bacteria \u002F Diazotroph","Vi khuẩn cố định đạm (nitrogen-fixing bacteria) là nhóm vi sinh vật có khả năng chuyển hóa nitơ phân tử tự do (N2) trong khí quyển thành các hợp chất amoniac (NH3) sinh học nhờ phức hệ enzym nitrogenase.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":192,"title":193,"term":192,"englishTitle":194,"definition":195,"discipline":186,"disciplineCode":187,"disciplineLabel":188,"disciplineColor":189,"disciplineIcon":190},"căng thẳng muối","Căng thẳng muối","Salt stress","Căng thẳng muối là trạng thái bất lợi sinh lý ở thực vật xảy ra do nồng độ các ion hòa tan (chủ yếu là Na⁺ và Cl⁻) tích tụ quá mức trong dung dịch đất, gây ra căng thẳng thẩm thấu và độc tính ion tế bào.",{"id":197,"title":198,"term":197,"englishTitle":199,"definition":200,"discipline":201,"disciplineCode":202,"disciplineLabel":203,"disciplineColor":204,"disciplineIcon":205},"tảo biển","Tảo biển là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Seaweed \u002F Marine algae","Tảo biển là tập hợp đa dạng các sinh vật quang hợp sống trong môi trường nước biển, từ vi tảo đơn bào trôi nổi đến các loài đại tảo đa bào khổng lồ không có cấu trúc mạch dẫn rễ - thân - lá thực sự.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":207,"title":208,"term":209,"englishTitle":209,"definition":210,"discipline":186,"disciplineCode":187,"disciplineLabel":188,"disciplineColor":189,"disciplineIcon":190},"gracilaria tenuistipitata","Gracilaria tenuistipitata: Đặc điểm sinh thái và agar","Gracilaria tenuistipitata","Gracilaria tenuistipitata là loài rong biển thuộc ngành Rong đỏ (Rhodophyta), họ Gracilariaceae, có giá trị kinh tế cao trong sản xuất agar và xử lý nước nuôi trồng thủy sản.",{"id":212,"title":213,"term":214,"englishTitle":214,"definition":215,"discipline":216,"disciplineCode":217,"disciplineLabel":218,"disciplineColor":219,"disciplineIcon":220},"burkholderia pseudomallei","Burkholderia pseudomallei là gì? Các công bố khoa học về Burkholderia pseudomallei","Burkholderia pseudomallei","Burkholderia pseudomallei là một loài trực khuẩn Gram âm kỵ khí tùy tiện sống hoại sinh trong đất và nguồn nước bề mặt vùng nhiệt đới, là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Whitmore (melioidosis) ở người và động vật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":222,"title":223,"term":224,"englishTitle":225,"definition":226,"discipline":216,"disciplineCode":217,"disciplineLabel":218,"disciplineColor":219,"disciplineIcon":220},"tân bổ trợ","Tân bổ trợ là gì? Các công bố khoa học về Tân bổ trợ","Tân bổ trợ","Neoadjuvant therapy","Tân bổ trợ là liệu pháp điều trị toàn thân hoặc tại chỗ (hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc miễn dịch) được tiến hành trước khi thực hiện can thiệp phẫu thuật triệt căn nhằm thu nhỏ kích thước khối u và tiêu diệt các vi di căn sớm.",{"id":228,"title":229,"term":230,"englishTitle":231,"definition":232,"discipline":233,"disciplineCode":234,"disciplineLabel":235,"disciplineColor":236,"disciplineIcon":237},"đánh giá quy trình","Đánh giá quy trình là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Đánh giá quy trình","Process evaluation","Đánh giá quy trình là phương pháp nghiên cứu đánh giá có hệ thống nhằm kiểm tra các hoạt động triển khai thực tế, mức độ tuân thủ, bối cảnh thực hiện và cơ chế tác động của một chương trình hoặc can thiệp xã hội.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":239,"title":240,"term":241,"englishTitle":242,"definition":243,"discipline":216,"disciplineCode":217,"disciplineLabel":218,"disciplineColor":219,"disciplineIcon":220},"phản xạ","Phản xạ là gì? Các công bố khoa học về Phản xạ","Phản xạ","Reflex \u002F Neural reflex","Phản xạ là phản ứng tự động, nhanh chóng và không chủ ý của cơ thể đối với một kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài, được thực hiện thông qua cấu trúc chức năng gọi là cung phản xạ thần kinh.",{"id":245,"title":246,"term":247,"englishTitle":248,"definition":249,"discipline":216,"disciplineCode":217,"disciplineLabel":218,"disciplineColor":219,"disciplineIcon":220},"viêm mũi dị ứng","Viêm mũi dị ứng là gì? Các công bố khoa học về Viêm mũi dị ứng","Viêm mũi dị ứng","Allergic rhinitis","Viêm mũi dị ứng là phản ứng viêm niêm mạc khoang mũi trung gian qua kháng thể IgE sau khi tiếp xúc với các dị nguyên môi trường, biểu hiện bằng các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi trong, hắt hơi liên tục và ngứa mũi."]