[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%20b%E1%BA%A3n%20m%E1%BB%8Fng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sắc ký bản mỏng":51},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":50},[],[],[9,26,37],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"e238d30e-74d7-42ec-b47e-5b3a56eba876","TÁCH LỚP LIPID MẪU CHUẨN TRONG DUNG DỊCH CÓ NỒNG ĐỘ MUỐI CAO BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG VÀ CHIẾT PHA RẮN",null,[14,15,16],"Tuấn Mến Đỗ ","Quốc Chiến Nguyễn ","Minh Việt Trịnh ",3,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-10-18",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F1191","10.51298\u002Fvmj.v506i1.1191","\u003Cp>Khảo sát hóa phân tích tối ưu hóa quy trình phân tách các phân lớp lipid trong dung dịch muối kiềm cao bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fb> (TLC) kết hợp chiết pha rắn SPE. Tác giả cải tiến hệ dung môi hữu cơ giúp phân tách rõ nét các dải phospholipid, cholesterol và triglycerid với hệ số lưu giữ Rf đặc trưng. Kết quả cung cấp bước chuẩn bị mẫu then chốt cho phân tích lipid chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":22,"url":35,"doi":12,"summary":36},"d9a0b357-7307-4d02-a699-4def3ec39065","Một số Flavonoids phân lập từ cây Râu mèo (Orthosiphon stamineus Benth.) ở Việt Nam",[30],"Nguyễn Phi Hùng*, Hoàng Đức Thuận, Nguyễn Thị Thảo, Vũ Quốc Trung, Phạm Quốc Long",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2017-05-31",2017,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3225","\u003Cp>Nghiên cứu hóa thực vật ứng dụng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fb> (TLC) kết hợp sắc ký cột pha đảo phân lập ba hợp chất flavonoid từ cây Râu mèo (\u003Ci>Orthosiphon stamineus\u003C\u002Fi>). Cấu trúc hóa học của các phân đoạn tinh khiết được nhận dạng đầy đủ qua phổ NMR và phổ khối MS. Công trình lần đầu tiên ghi nhận hai hợp chất flavone đặc thù trong cây Râu mèo tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":12,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":19,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":12,"url":48,"doi":12,"summary":49},"db762e2f-6ff0-421a-bf67-edfb1137f786","Xây dựng quy trình bán định lượng saponin chính trong sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis) bằng sắc ký lớp mỏng",[41,42,43],"Đào Thị Quỳnh Như","Huỳnh Công Thành","Nguyễn Tâm Long Quân",4,"Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ","2024-03-05",2024,"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F364","\u003Cp>Thực nghiệm hóa học dược liệu xây dựng quy trình bán định lượng saponin trong sâm Ngọc Linh (\u003Ci>Panax vietnamensis\u003C\u002Fi>) bằng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fb> (TLC). Phương pháp đạt độ tuyến tính cao với R ≥ 0,99 và độ phục hồi 80–120%, khắc phục hạn chế của đầu dò UV đối với saponin khung ocotillol. Nghiên cứu cung cấp giải pháp kiểm nghiệm nhanh và tiết kiệm chi phí cho dược liệu quý.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":12},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":57,"publishUser":12,"keywords":60,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":19,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":86,"contentErrorMessage":12,"viewCount":87,"relateTopics":88},"sắc ký bản mỏng","Sắc ký bản mỏng là gì? Các công bố khoa học về Sắc ký bản mỏng","Sắc ký bản mỏng (TLC) là phương pháp phân tích hóa học dựa trên sự di chuyển khác nhau của các chất trên lớp mỏng pha tĩnh dưới tác động của pha động. Phương pháp này dùng để tách, nhận diện và kiểm tra độ tinh khiết của các hợp chất trong hỗn hợp một cách nhanh chóng và đơn giản.","\u003Ch2>Sắc ký bản mỏng là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Ci>Thin Layer Chromatography\u003C\u002Fi>, viết tắt: TLC) là một kỹ thuật sắc ký được sử dụng rộng rãi để tách biệt và phân tích các thành phần trong hỗn hợp. Phương pháp này dựa trên sự di chuyển khác nhau của các chất trên một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20m%E1%BB%8Fng%22%7D}} pha tĩnh dưới tác động của pha động, cho phép xác định, kiểm tra độ tinh khiết và theo dõi tiến trình phản ứng hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động của sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>TLC hoạt động dựa trên sự phân bố khác nhau của các chất giữa hai pha:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Pha tĩnh (stationary phase):\u003C\u002Fstrong> thường là một lớp mỏng silica gel, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22alumina%22%7D}} hoặc cellulose được phủ lên một tấm nền như kính, nhôm hoặc nhựa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pha động (mobile phase):\u003C\u002Fstrong> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} hoặc hỗn hợp dung môi di chuyển qua pha tĩnh bằng hiện tượng mao dẫn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi pha động di chuyển lên trên tấm TLC, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} trong mẫu sẽ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A1ch%22%7D}} dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} và ái lực của chúng với hai pha. Các chất có ái lực mạnh với pha tĩnh sẽ di chuyển chậm hơn, trong khi các chất có ái lực mạnh với pha động sẽ di chuyển nhanh hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy trình thực hiện sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quy trình TLC bao gồm các bước chính sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn bị tấm TLC:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng tấm kính, nhôm hoặc nhựa được phủ một lớp mỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pha%20t%C4%A9nh%22%7D}}. Đường gốc được vẽ bằng bút chì cách mép dưới của tấm khoảng 1 cm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chấm mẫu:\u003C\u002Fstrong> Hòa tan mẫu cần phân tích trong dung môi thích hợp. Sử dụng ống mao quản hoặc micropipette để chấm một lượng nhỏ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} mẫu lên đường gốc đã vẽ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Đặt tấm TLC vào buồng phát triển chứa pha động sao cho mức dung môi dưới đường gốc. Đậy kín buồng và để dung môi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} lên tấm bằng mao dẫn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ghi nhận kết quả:\u003C\u002Fstrong> Khi dung môi gần đạt đến mép trên của tấm, lấy tấm ra, đánh dấu vị trí dung môi và làm khô tấm. Các vết chất có thể được quan sát trực tiếp hoặc dưới đèn UV.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả TLC\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và độ chính xác của TLC:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Loại pha tĩnh:\u003C\u002Fstrong> Silica gel, alumina hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}} có thể được sử dụng tùy thuộc vào tính chất của mẫu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần pha động:\u003C\u002Fstrong> Sự lựa chọn dung môi hoặc hỗn hợp dung môi ảnh hưởng đến độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1ch%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ dày và đồng nhất của lớp pha tĩnh:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng đến khả năng tách biệt và độ sắc nét của các vết.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện môi trường:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển sắc ký.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng của sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>TLC được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi tiến trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}}, kiểm tra độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20khi%E1%BA%BFt%22%7D}} của sản phẩm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra thành phần và độ tinh khiết của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A9m%20m%C3%A0u%22%7D}}, chất bảo quản và các chất phụ gia khác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pháp y:\u003C\u002Fstrong> Phân tích mẫu từ hiện trường vụ án, như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20t%C3%BAy%22%7D}} hoặc chất độc.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của sắc ký bản mỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phương pháp đơn giản, nhanh chóng và chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không yêu cầu thiết bị phức tạp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có thể phân tích đồng thời nhiều mẫu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Độ nhạy và độ chính xác thấp hơn so với các kỹ thuật sắc ký khác như HPLC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} chính xác các thành phần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không phù hợp cho các hợp chất dễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bay%20h%C6%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sắc ký bản mỏng là một công cụ hữu ích trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, cho phép tách biệt và nhận dạng các thành phần trong hỗn hợp một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mặc dù có một số hạn chế, TLC vẫn được sử dụng rộng rãi nhờ vào tính đơn giản và khả năng ứng dụng linh hoạt trong nhiều lĩnh vực khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmicrobenotes.com\u002Fthin-layer-chromatography\u002F\">Microbe Notes – Thin Layer Chromatography\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fchem.libretexts.org\u002FBookshelves\u002FOrganic_Chemistry\u002FOrganic_Chemistry_Lab_Techniques_(Nichols)\u002F02:_Chromatography\u002F2.03:_Thin_Layer_Chromatography_(TLC)\">Chemistry LibreTexts – Thin Layer Chromatography\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sigmaaldrich.com\u002FUS\u002Fen\u002Fapplications\u002Fanalytical-chemistry\u002Fthin-layer-chromatography\">Sigma-Aldrich – Thin Layer Chromatography\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":31,"researcherId":12,"name":58,"imageUrl":59},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"lớp mỏng","alumina","dung môi","thành phần","phân tách","độ phân cực","pha tĩnh","dung dịch","sắc ký","di chuyển","cellulose","tách biệt","phản ứng","tinh khiết","thuốc","phẩm màu","ma túy","định lượng","bay hơi","phân tích hóa học",20,"PUBLISHED","2024-12-26T04:33:41.717+00:00","2026-09-02T09:07:29.541+00:00","2026-09-02T09:07:29.248+00:00","2026-09-02T08:18:34.723+00:00",661,[89,92,95,98,101,104,107,117,120,123],{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết"]