[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BA%AFc%20k%C3%AD%20c%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sắc kí cột":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"sắc kí cột","Sắc kí cột là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Sắc kí cột là phương pháp phân tách các thành phần trong hỗn hợp dựa trên khác biệt tương tác giữa pha tĩnh và pha động khi mẫu di chuyển qua cột sắc kí. Phương pháp này tận dụng thời gian lưu khác nhau của các hợp chất theo hệ số giữ lại k để tách và thu nhận thành phần tinh khiết qua các phân đoạn eluate. ","\u003Cp>\u003Cstrong>sắc kí cột\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Column chromatography\u003C\u002Fem>) là một kỹ thuật phân tách và tinh chế hóa học dựa trên sự phân bố khác nhau của các thành phần trong hỗn hợp giữa một pha tĩnh được nhồi trong cột hình trụ và một pha động chất lỏng chảy qua cột.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa sắc kí cột\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sắc kí cột (column chromatography) là kỹ thuật phân tách và phân lập các thành phần trong hỗn hợp dựa trên sự khác biệt về tương tác hóa lý giữa các phân tử với pha tĩnh và pha động. Pha tĩnh thường được đóng gói trong cột thủy tinh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A9p%20kh%C3%B4ng%20g%E1%BB%89%22%7D}}, còn pha động di chuyển theo hướng trọng lực hoặc áp suất để mang các thành phần mẫu đi qua cột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi thành phần trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ khác nhau tùy vào ái lực với pha tĩnh; thành phần tương tác yếu sẽ elu nhanh hơn, trong khi thành phần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} bị giữ lại lâu hơn. Nhờ vậy, khi thu nhận eluate theo từng giọt hoặc từng phần thể tích, có thể thu được các phân đoạn chứa thành phần gần như tinh khiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của sắc kí cột rất rộng, từ phân tích dược phẩm, hóa sinh, đến tổng hợp hữu cơ và nghiên cứu tự nhiên. Phương pháp này cho phép thu nhận mẫu với độ tinh khiết cao, hỗ trợ các bước phân tích tiếp theo như phổ khối (MS) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}} (IR).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình phân tách trong sắc kí cột dựa trên hai pha chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha tĩnh:\u003C\u002Fstrong> là môi trường rắn hoặc gel (silica gel, alumina, polymer) được nhồi kín bên trong cột, có nhiệm vụ giữ lại các phân tử dựa trên các tương tác vật lý và hóa học như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}}, tương tác Van der Waals, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha động:\u003C\u002Fstrong> là dung môi đơn chất hoặc hỗn hợp dung môi (hexane, ethyl acetate, methanol, acetonitrile…) chảy qua cột mang mẫu qua pha tĩnh. Thành phần pha động có thể thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} theo thời gian (gradient) để tối ưu độ phân tách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khi hỗn hợp mẫu được đưa vào đầu cột, mỗi thành phần sẽ tiếp xúc lặp lại với pha tĩnh và pha động. Phương trình cân bằng phân phối mô tả tỉ lệ nồng độ của chất trên pha tĩnh và pha động tại mỗi điểm trong cột. Sự khác biệt về hằng số phân phối này quyết định độ giữ lại (retention) và độ phân giải (resolution) giữa các đỉnh elu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết bị và vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cột sắc kí thường làm từ thủy tinh trong suốt (cho sắc kí áp suất thấp) hoặc thép không gỉ (HPLC) để chịu được áp suất cao. Kích thước cột thay đổi đa dạng tùy vào mục đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cột preparative: đường kính 1–5 cm, chiều dài 20–50 cm, dùng để thu mẫu gram–kilogram.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cột analytical (HPLC): đường kính 2–4.6 mm, chiều dài 50–250 mm, dùng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20t%C3%ADnh%22%7D}}–định lượng trace, microgram–milligram.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại cột\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đường kính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiều dài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Áp suất tối đa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Flash chromatography\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–5 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–40 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10 bar\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>HPLC (analytical)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–4.6 mm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>50–250 mm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200–600 bar\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Pha tĩnh phổ biến là silica gel có hoạt tính cao (40–63 µm cho flash, 3–10 µm cho HPLC) hoặc alumina, polymer C18 (reverse phase). Pha động được bơm qua cột bằng bơm piston chính xác (HPLC pump) hoặc áp suất khí (flash). Detector UV\u002FVis, khối phổ (MS) hay khúc xạ kế (RI) được đặt ở đầu ra để theo dõi tín hiệu eluate thời gian thực (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermofisher.com\u002F\" target=\"_blank\">Thermo Fisher Scientific\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Pha tĩnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pha tĩnh là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} selectivity và hiệu năng phân tách. Silica gel (SiO₂) có bề mặt nhiều por, nhóm silanol (–Si–OH) cho tương tác hydrogen mạnh với các hợp chất phân cực. Alumina (Al₂O₃) có tính bazơ, thích hợp tách các hợp chất acid yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Functionalization pha tĩnh (C18, NH₂, phenyl) thay đổi tính phân cực và selectivity. Ví dụ, pha đảo ngược C18 (reverse phase) dùng cho hợp chất kị nước, ngược lại pha kích thích (normal phase) dùng cho hợp chất ưa nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Silica gel 60 Å, 40–63 µm: phổ thông, chi phí thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>C18 bonded silica, 3–10 µm: HPLC reverse phase.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymer styrene–divinylbenzene: bền cơ học, tái sử dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Lựa chọn pha tĩnh cần cân nhắc độ ổn định hóa học, áp suất làm việc và khả năng tái sử dụng. Các pha monolithic hoặc core–shell mới gia tăng tốc độ phân tách và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} hơn so với hạt gel truyền thống (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002F\" target=\"_blank\">ACS Publications\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Pha động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pha động trong sắc kí cột là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi di chuyển qua pha tĩnh, mang theo mẫu để tách các thành phần. Các dung môi phổ biến bao gồm hexane, ethyl acetate, methanol, acetonitrile và các hỗn hợp gradient từ kị nước đến cực phân cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gradient pha động được thiết kế để tối ưu độ phân giải: bắt đầu từ dung môi kém phân cực để loại trừ các thành phần kị nước, sau đó tăng dần tỷ lệ dung môi phân cực nhằm elu các hợp chất phân cực mạnh. Gradient có thể tuyến tính hoặc isocratic tùy mục tiêu phân tách và cấu trúc mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hexane–ethyl acetate: thường dùng cho sắc kí pha bình thường (normal phase).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Water–acetonitrile hoặc water–methanol: dùng cho sắc kí pha đảo ngược (reverse phase).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thêm acid nhẹ (formic, acetic) hoặc base (ammonium hydroxide) để điều chỉnh pH và cải thiện peak shape.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Áp suất dòng pha động được kiểm soát bởi bơm piston (HPLC) hoặc khí nén (flash), ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian lưu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_R\u003C\u002Fscript> và độ phân giải. Tốc độ dòng lớn giúp giảm thời gian chạy nhưng có thể làm giảm độ phân giải do giảm thời gian tương tác giữa mẫu và pha tĩnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế giữ lại và hệ số giữ lại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế giữ lại (retention mechanism) mô tả cách mỗi hợp chất tương tác với pha tĩnh và pha động. Trong sắc kí pha thường, tương tác kỵ nước (hydrophobic) chi phối, còn trong pha đảo ngược, tương tác phân cực và hydro bonding đóng vai trò chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số giữ lại (retention factor) được tính bằng công thức:\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = \\frac{t_R - t_0}{t_0}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_R\u003C\u002Fscript> là thời gian lưu và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_0\u003C\u002Fscript> là thời gian lưu của một chất không tương tác (dead time).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_R\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian mẫu đi qua cột đến detector\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian lưu của dung môi hoặc chất không tương tác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ mạnh tương tác với pha tĩnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Số đĩa lý thuyết (theoretical plates) cho biết hiệu quả phân tách:\u003Cbr>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N = 16\\left(\\frac{t_R}{w}\\right)^2\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>\nvới w là độ rộng đỉnh tại chiều cao 50 % (peak width). Giá trị N càng cao, độ phân giải càng tốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tối ưu hoá quy trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tối ưu kích thước hạt pha tĩnh và chiều dài cột để cân bằng giữa áp suất và độ phân giải: hạt nhỏ (3–5 µm) cho HPLC tăng N nhưng đòi hỏi áp suất cao, hạt lớn (40–63 µm) cho flash chromatography chịu áp lực thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều chỉnh gradient pha động bằng cách thử nghiệm tỷ lệ dung môi ban đầu, tốc độ tăng gradient và tốc độ dòng giúp xác định điều kiện tối ưu cho từng hỗn hợp mẫu. Việc này thường thực hiện qua nhiều lần chạy thử và phân tích peak shape, thời gian lưu và độ phân lập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thử nghiệm isocratic trước, sau đó phát triển gradient.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phần mềm tự động hóa (autosampler, gradient optimizer) để rút ngắn thời gian phát triển phương pháp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát nhiệt độ cột (column oven) để duy trì độ nhớt dung môi và độ tái tạo kết quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sắc kí cột được ứng dụng rộng rãi trong phân tích dược phẩm để tách và định lượng hoạt chất, tạp chất hoặc sản phẩm chuyển hóa. Ví dụ, trong kiểm nghiệm thuốc, cột C18 và pha động water–acetonitrile là tiêu chuẩn cho nhiều phương pháp theo USP và EP (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usp.org\" target=\"_blank\">USP\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hóa sinh và proteomics, sắc kí cột kết hợp với khối phổ (LC–MS\u002FMS) cho phép xác định protein và peptide phức tạp trong mẫu sinh học. Công nghệ HPLC–MS ngày càng phổ biến nhờ độ nhạy cao và khả năng phân tích đa phân tử (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\" target=\"_blank\">ACS Publications\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và môi trường bao gồm phát hiện pesticide, mycotoxin, hợp chất gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} bền (POPs). Flash chromatography còn hỗ trợ thành phần chiết xuất thiên nhiên để phân lập tinh dầu, alkaloid và flavonoid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khắc phục sự cố thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peak broadening:\u003C\u002Fstrong> kiểm tra kích thước hạt, áp suất dòng, điều chỉnh tốc độ gradient.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peak tailing:\u003C\u002Fstrong> làm sạch cột, bổ sung acid\u002Fbase trong pha động, thay pha tĩnh nếu bị hư hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Backpressure tăng:\u003C\u002Fstrong> lọc mẫu kỹ, làm sạch pha tĩnh, xả bọt khí trong bơm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Kiểm tra định kỳ áp suất bơm, tình trạng pha tĩnh và detector giúp giảm thời gian bảo trì. Việc lưu lại điều kiện chạy và kết quả phân tích hỗ trợ chẩn đoán nhanh nguyên nhân sự cố.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển và tự động hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích hợp hệ thống autosampler, autosampler vial, và phần mềm điều khiển gradient tự động cho phép thiết lập phương pháp một lần và chạy tự động hàng chục mẫu liên tục. Công nghệ monolith và core–shell giúp giảm backpressure và tăng tốc độ phân tách (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermofisher.com\" target=\"_blank\">Thermo Fisher Scientific\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết hợp HPLC với MS\u002FMS, MS^n hoặc Orbitrap nâng cao độ nhạy và selectivity, phù hợp với phân tích trace và xác định cấu trúc tinh vi. Microflow LC và nanoLC mở rộng ứng dụng cho proteomics định lượng thấp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\" target=\"_blank\">IUPAC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng AI và machine learning để dự đoán điều kiện phân tách tối ưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển pha tĩnh mới bền hóa học và cơ học, thích hợp cho pH cực trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ 3D printing để chế tạo cột tùy biến với địa hình vi mao quản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Column chromatography","Sắc kí cột là một kỹ thuật phân tách và tinh chế hóa học dựa trên sự phân bố khác nhau của các thành phần trong hỗn hợp giữa một pha tĩnh được nhồi trong cột hình trụ và một pha động chất lỏng chảy qua cột.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Alizadeh (2013). Enantioseparation of atenolol using chiral ligand-exchange chromatography on C8 column. Separation and Purification Technology.","Enantioseparation of atenolol using chiral ligand-exchange chromatography on C8 column","Alizadeh","Separation and Purification Technology",2013,"10.1016\u002Fj.seppur.2013.08.032",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Chen, Wang (2009). Preparative separation of oligostilbenes from Vitis thunbergii var. taiwaniana by centrifugal partition chromatography followed by Sephadex LH-20 column chromatography. Separation and Purification Technology.","Preparative separation of oligostilbenes from Vitis thunbergii var. taiwaniana by centrifugal partition chromatography followed by Sephadex LH-20 column chromatography","Chen, Wang",2009,"10.1016\u002Fj.seppur.2008.11.025",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":38,"doi":39,"url":10},"Dhanarajan, Rangarajan, Sen (2015). Dual gradient macroporous resin column chromatography for concurrent separation and purification of three families of marine bacterial lipopeptides from cell free broth. Separation and Purification Technology.","Dual gradient macroporous resin column chromatography for concurrent separation and purification of three families of marine bacterial lipopeptides from cell free broth","Dhanarajan, Rangarajan, Sen",2015,"10.1016\u002Fj.seppur.2015.01.025",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Nguyên lý phân tách các chất trong sắc kí cột pha thuận (normal-phase) hoạt động như thế nào?","Pha tĩnh có tính phân cực cao (như silica gel hoặc alumina), pha động kém phân cực; các hợp chất kém phân cực sẽ di chuyển nhanh hơn ra khỏi cột trước, còn hợp chất phân cực sẽ bị giữ lại lâu hơn.",{"question":45,"answer":46},"Khái niệm hệ số lưu giữ (retention factor) và thời gian lưu giữ (retention time) trong sắc kí phản ánh điều gì?","Phản ánh ái lực liên kết tương đối và mức độ tương tác tĩnh điện, liên kết hydro hoặc lực Van der Waals giữa chất phân tích với pha tĩnh so với pha động.",{"question":48,"answer":49},"Sự khác biệt giữa sắc kí cột trọng lực cổ điển và sắc kí cột nhanh (flash chromatography) là gì?","Sắc kí nhanh sử dụng áp suất khí nén (như nitơ hoặc không khí) đẩy pha động qua hạt silica mịn hơn, giúp rút ngắn thời gian phân tách và tăng độ phân giải pic.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"thép không gỉ","tương tác mạnh","phổ hồng ngoại","liên kết hydro","tương tác tĩnh điện","độ phân cực","phân tích định tính","yếu tố quyết định","độ phân giải cao","ô nhiễm hữu cơ",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.572+00:00","2026-09-10T04:09:16.769+00:00","2025-08-05T18:16:47.162+00:00","2026-09-10T04:09:16.466+00:00",287,[78,81,84,87,90,93,95,98,101,104],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":63,"title":94,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tương tác tĩnh điện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tương tác tĩnh điện",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]