[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%E1%BA%A9y%20thai%20li%C3%AAn%20ti%E1%BA%BFp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sẩy thai liên tiếp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"sẩy thai liên tiếp","Sẩy thai liên tiếp là gì? Các công bố khoa học về Sẩy thai liên tiếp","Sẩy thai liên tiếp là tình trạng mà một phụ nữ có ba hoặc nhiều hơn những sẩy thai liên tiếp, liên tục xảy ra. Điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tâm...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Sẩy thai liên tiếp là tình trạng mà một phụ nữ có ba hoặc nhiều hơn những sẩy thai liên tiếp, liên tục xảy ra. Điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tâm lý của phụ nữ, và là một thách thức lớn trong việc mang thai và nuôi dưỡng một em bé. Nguyên nhân của sẩy thai liên tiếp có thể bao gồm vấn đề di truyền, rối loạn hormone, tổn thương tử cung, khối u tử cung, các vấn đề về hệ miễn dịch, nhiễm trùng và sử dụng chất gây nghiện. Để chẩn đoán và điều trị sẩy thai liên tiếp, phụ nữ cần được thăm khám và theo dõi sát sao bởi bác sĩ.\\nSẩy thai liên tiếp được định nghĩa là việc một phụ nữ có ba hoặc nhiều hơn những sẩy thai trong thời kỳ mang thai. Để được coi là sẩy thai liên tiếp, các sẩy thai phải xảy ra liên tục mà không có sự thành công mang thai ở giữa chúng.\\n\\nNguyên nhân chính của sẩy thai liên tiếp có thể bao gồm:\\n\\n1. Vấn đề di truyền: Một số trường hợp sẩy thai liên tiếp có thể do các vấn đề di truyền, chẳng hạn như các đột biến gen hoặc dị tật gen di truyền.\\n\\n2. Rối loạn hormone: Các rối loạn hormone có thể làm suy yếu tử cung và gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, làm cho việc duy trì thai nghén trở nên khó khăn.\\n\\n3. Tổn thương tử cung: Bất kỳ tổn thương hoặc vấn đề với tử cung có thể làm cho việc duy trì thai nghén trở nên khó khăn và dẫn đến sẩy thai.\\n\\n4. Khối u tử cung: Một khối u tử cung như u xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng của tử cung giữ và nuôi dưỡng thai nghén.\\n\\n5. Rối loạn hệ miễn dịch: Các rối loạn hệ miễn dịch như hội chứng tự miễn dịch gây chứng tử cung đái tháo đường có thể gây ra sẩy thai liên tiếp.\\n\\n6. Nhiễm trùng: Nhiễm trùng cũng có thể gây ra sẩy thai liên tiếp, đặc biệt là nếu nó ảnh hưởng đến tử cung hoặc niêm mạc tử cung.\\n\\n7. Sử dụng chất gây nghiện: Sử dụng chất gây nghiện như thuốc lá, rượu và ma túy cũng có thể tăng nguy cơ sẩy thai liên tiếp.\\n\\nĐể chẩn đoán sẩy thai liên tiếp, bác sĩ có thể yêu cầu một loạt các xét nghiệm để xác định nguyên nhân cụ thể. Điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể của sẩy thai liên tiếp và có thể bao gồm việc điều chỉnh hormone, can thiệp phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật như phôi tạo giả. Sự hỗ trợ tâm lý và tư vấn cũng được coi là quan trọng để giúp phụ nữ vượt qua khó khăn và tìm kiếm phương pháp mang thai an toàn và hiệu quả trong tương lai.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2025-09-18T18:19:56.925+00:00",238,[28,31,42,47,53,64,70,81,87,93],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":34,"englishTitle":35,"definition":36,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"homocystein","Homocystein là gì? Chuyển hóa methionine, nguy cơ tim mạch và đột biến MTHFR","Homocystein","homocysteine","Homocystein là một axit amin không cấu tạo protein chứa nhóm thiol tự do, chất trung gian trong quá trình chuyển hóa methionine và demethyl hóa, đóng vai trò như một yếu tố nguy cơ độc lập gây xơ vữa mạch máu và huyết khối tắc mạch khi tăng cao trong máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"sẩy thai","Sẩy thai là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","miscarriage","Sẩy thai là tình trạng kết thúc thai kỳ tự nhiên trước khi phôi thai hoặc thai nhi có khả năng sống độc lập ngoài tử cung, thường được quy ước trước tuần thứ 20–22 của thai kỳ hoặc cân nặng thai dưới 500 gram.",{"id":48,"title":49,"term":50,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"điều trị bằng adalimumab","Điều trị bằng adalimumab là gì trong y học?","Điều trị bằng adalimumab","adalimumab therapy","Điều trị bằng adalimumab (Adalimumab therapy) là liệu pháp sinh học sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp hoàn toàn từ người nhằm ức chế chọn lọc cytokine tiền viêm TNF-alpha, được chỉ định trong viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, viêm cột sống dính khớp và vẩy nến.",{"id":54,"title":55,"term":56,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"nghệ thuật công cộng","Nghệ thuật công cộng là gì trong không gian đô thị?","Nghệ thuật công cộng","public art","Nghệ thuật công cộng (Public art) là các loại hình nghệ thuật thị giác và thực hành thẩm mỹ hiện diện trong không gian mở, cho phép cộng đồng tiếp cận tự do và tương tác thẩm mỹ mà không qua các thiết chế bảo tàng truyền thống.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":65,"title":66,"term":67,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"tách thành động mạch chủ cấp type b","Tách thành động mạch chủ cấp type B là gì?","Tách thành động mạch chủ cấp type B","acute type B aortic dissection","Tách thành động mạch chủ cấp type B (Acute Stanford Type B Aortic Dissection) là một cấp cứu tim mạch nặng đặc trưng bởi vết rách tại lớp nội mạc động mạch chủ ngực đoạn xuống (sau động mạch dưới đòn trái), tạo nên lòng giả dọc theo thành mạch trong vòng 14 ngày đầu khởi phát.",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"bài toán từ động","Bài toán từ động là gì? Các công bố khoa học về Bài toán từ động","Bài toán từ động","Magnetohydrodynamics problem \u002F Magnetodynamic problem","Bài toán từ động là bài toán toán lý mô tả động lực học của dòng chất lưu dẫn điện (như huyết tương plasma, kim loại lỏng) chuyển động trong từ trường biến thiên, được biểu diễn bởi sự kết hợp phi tuyến giữa hệ phương trình điện từ Maxwell và phương trình cơ học chất lưu Navier - Stokes.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"áp lực tĩnh mạch","Áp lực tĩnh mạch là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Áp lực tĩnh mạch","Venous pressure \u002F Central venous pressure","Áp lực tĩnh mạch là áp suất thủy tĩnh của máu tác động lên thành các mạch máu trong hệ thống tuần hoàn tĩnh mạch, phản ánh thể tích máu tuần hoàn hồi lưu, trương lực cơ trơn thành mạch và khả năng bơm hút máu của tâm nhĩ phải.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"điều trị miễn dịch","Điều trị miễn dịch là gì? Các công bố khoa học về Điều trị miễn dịch","Điều trị miễn dịch","Immunotherapy","Điều trị miễn dịch là phương thức điều trị y khoa sử dụng các chất sinh học hoặc tế bào để kích thích, tăng cường hoặc ức chế đáp ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể nhằm tiêu diệt tế bào ung thư (như kháng thể ức chế điểm kiểm soát miễn dịch PD-1\u002FPD-L1, liệu pháp tế bào CAR-T) hoặc kiểm soát các bệnh tự miễn.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"mmp 2","Mmp 2 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","MMP-2","Matrix metalloproteinase-2 \u002F Gelatinase A","MMP-2 (Matrix metalloproteinase-2 hay Gelatinase A) là một enzyme endopeptidase chứa ion kẽm ở trung tâm hoạt động, có khả năng phân giải đặc hiệu collagen loại IV (thành phần chính của màng đáy), gelatin và elastin trong chất nền ngoại bào, tham gia vào quá trình tái cấu trúc mô, tạo mạch máu mới và xâm lấn tế bào ung thư."]