[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C6%A1%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sơ sinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"relateTopics":81},"sơ sinh","Sơ sinh (Neonatal Period): Sinh lý thích ứng, chỉ số APGAR và chăm sóc EENC","Tổng quan y học về thời kỳ sơ sinh (28 ngày đầu): biến đổi sinh lý hô hấp tuần hoàn, thang điểm APGAR, quy trình da kề da EENC và xét nghiệm sàng lọc máu gót chân.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sơ sinh\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>neonatal period\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>newborn\u003C\u002Fem>) là giai đoạn phát triển đầu tiên và nhạy cảm nhất trong đời sống con người, được tính từ thời điểm trẻ cất tiếng khóc chào đời cho đến tròn 28 ngày tuổi (4 tuần đầu). Đây là giai đoạn chuyển tiếp sinh học kịch tính khi các hệ cơ quan của thai nhi phải nhanh chóng thích nghi từ môi trường tử cung vô trùng, ấm áp và phụ thuộc hoàn toàn vào tuần hoàn bánh nhau sang môi trường không khí bên ngoài hoàn toàn tự chủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý học thích ứng thời kỳ sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngay sau khi chào đời, cơ thể trẻ sơ sinh trải qua hàng loạt biến đổi sinh lý căn bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ hô hấp\u003C\u002Fstrong>: Nhát thở đầu tiên mở rộng các phế nang bị xẹp. Chất hoạt diện \u003Cem>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22surfactant%22%7D}}\u003C\u002Fem> (tiết ra từ phế bào loại II) giúp duy trì dung tích cặn chức năng và ngăn ngừa xẹp phế nang ở cuối thì thở ra. Nhịp thở sơ sinh bình thường dao động từ 40 đến 60 lần mỗi phút, thường có kiểu thở bụng và thở không đều sinh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tuần hoàn\u003C\u002Fstrong>: Áp lực buồng tim thay đổi khiến lỗ bầu dục (foramen ovale) và ống động mạch (ductus arteriosus) đóng lại về mặt chức năng, chuyển đổi từ vòng tuần hoàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thai%20nhi%22%7D}} sang vòng tuần hoàn phổi và hệ thống độc lập. Nhịp tim sơ sinh đạt từ 120 đến 160 nhịp mỗi phút.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ điều nhiệt\u003C\u002Fstrong>: Diện tích bề mặt da lớn so với trọng lượng cơ thể khiến trẻ sơ sinh rất dễ mất nhiệt qua 4 cơ chế (dẫn truyền, đối lưu, bức xạ và bay hơi). Lớp mỡ nâu (brown adipose tissue) đóng vai trò sinh nhiệt hóa học không run cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ miễn dịch\u003C\u002Fstrong>: Miễn dịch thụ động chủ yếu dựa vào lượng kháng thể IgG từ mẹ truyền qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhau%20thai%22%7D}} trong tam cá nguyệt thứ 3 và kháng thể IgA tiết trong sữa non (colostrum).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Đánh giá thích nghi ban đầu bằng Thang điểm APGAR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bác sĩ và nữ hộ sinh đánh giá tình trạng trẻ tại thời điểm 1 phút và 5 phút sau sinh bằng \u003Cstrong>Chỉ số APGAR\u003C\u002Fstrong> với 5 tiêu chí sinh tồn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>A (Appearance)\u003C\u002Fstrong>: Màu sắc da (hồng hào toàn thân = 2 điểm, tím đầu chi = 1 điểm, tím tái toàn thân = 0 điểm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>P (Pulse)\u003C\u002Fstrong>: Tần số tim (trên 100 lần\u002Fphút = 2 điểm, dưới 100 lần\u002Fphút = 1 điểm, không có nhịp tim = 0 điểm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>G (Grimace)\u003C\u002Fstrong>: Phản xạ kích thích (khóc to, ho, hắt hơi = 2 điểm, nhăn mặt = 1 điểm, không phản xạ = 0 điểm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>A (Activity)\u003C\u002Fstrong>: Trương lực cơ (vận động tích cực, co gấp tốt = 2 điểm, co nhẹ chi = 1 điểm, mềm nhẽo = 0 điểm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>R (Respiration)\u003C\u002Fstrong>: Nhịp thở (thở đều, khóc tốt = 2 điểm, thở chậm, thở yếu = 1 điểm, không thở = 0 điểm).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tổng điểm từ 7 đến 10 điểm phản ánh sự thích nghi tốt; dưới 7 điểm đòi hỏi can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20s%C6%A1%20sinh%22%7D}} khẩn cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Quy trình Chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm (EENC) và Tầm soát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp xúc da kề da liên tục (Skin-to-skin contact)\u003C\u002Fstrong>: Thực hiện ngay sau sinh ít nhất 90 phút giúp ổn định thân nhiệt, đường huyết và kích hoạt phản xạ bú mẹ sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kẹp cắt dây rốn muộn\u003C\u002Fstrong>: Chờ 1 đến 3 phút sau khi dây rốn ngừng đập giúp truyền thêm 80 - 100 ml máu từ bánh nhau sang bé, dự phòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20thi%E1%BA%BFu%20s%E1%BA%AFt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầm soát sơ sinh bằng máu gót chân\u003C\u002Fstrong>: Lấy mẫu máu sau 48 giờ đến 72 giờ tuổi để sàng lọc các bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} bẩm sinh như suy giáp bẩm sinh, thiếu men G6PD và tăng sản thượng thận bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Neonatal Period and Newborn Care",[19,20,21,22,23],"trẻ sơ sinh","giai đoạn sơ sinh","newborn","thời kỳ sơ sinh","neonatal","Thời kỳ sơ sinh (neonatal period) là giai đoạn 28 ngày đầu tiên sau sinh, đặc trưng bởi sự thích ứng sinh lý nhanh chóng của trẻ từ môi trường tử cung sang cuộc sống độc lập.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,40],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Longo (2013). Further Developments in Fetal and Neonatal Physiology. The Rise of Fetal and Neonatal Physiology.","Further Developments in Fetal and Neonatal Physiology","Longo","The Rise of Fetal and Neonatal Physiology",2013,"10.1007\u002F978-1-4614-7921-5_14","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4614-7921-5_14",{"citationText":36,"title":37,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":38,"url":39},"Longo (2013). The Pulmonary Vasculature and Dawes’ Foetal and Neonatal Physiology…. The Rise of Fetal and Neonatal Physiology.","The Pulmonary Vasculature and Dawes’ Foetal and Neonatal Physiology…","10.1007\u002F978-1-4614-7921-5_6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4614-7921-5_6",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Ciampolini (2015). Physiology versus Pharmacology. Journal of Pediatrics &amp; Neonatal Care.","Physiology versus Pharmacology","Ciampolini","Journal of Pediatrics &amp; Neonatal Care",2015,"10.15406\u002Fjpnc.2015.03.00121","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.15406\u002Fjpnc.2015.03.00121",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Thời kỳ sơ sinh kéo dài trong bao lâu?","Theo phân loại y khoa quốc tế, thời kỳ sơ sinh được tính từ lúc trẻ chào đời cho đến hết 28 ngày tuổi (chia thành sơ sinh sớm 7 ngày đầu và sơ sinh muộn từ ngày 8 đến 28).",{"question":53,"answer":54},"Thang điểm APGAR có ý nghĩa gì đối với trẻ sơ sinh?","Thang điểm APGAR đánh giá nhanh tình trạng hô hấp, tuần hoàn và thần kinh của trẻ tại phút thứ 1 và thứ 5 sau sinh để quyết định có cần hồi sức cấp cứu sơ sinh hay không.",{"question":56,"answer":57},"Tại sao việc tiếp xúc da kề da ngay sau sinh lại đặc biệt quan trọng?","Da kề da liên tục ít nhất 90 phút giúp ổn định nhịp tim, nhịp thở, giữ ấm thân nhiệt, giảm stress cho trẻ và tạo điều kiện cho trẻ bú sớm dòng sữa non giàu kháng thể.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72],"surfactant","thai nhi","nhau thai","hồi sức sơ sinh","thiếu máu thiếu sắt","rối loạn chuyển hóa",6,false,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-08-31T18:04:57.253+00:00","2025-08-20T15:49:28.509+00:00","2026-08-31T18:04:54.413+00:00",310,[82,85,88,91,94,97,100,103,106,109],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hadlock","Hadlock là gì? Các công bố khoa học về Hadlock",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quá trình sinh hóa","Quá trình sinh hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]