[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C6%A1%20sinh%20non%20th%C3%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sơ sinh non tháng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"sơ sinh non tháng","Sơ sinh non tháng","Sơ sinh non tháng là khi thai nhi được sinh ra trước khi hoàn thành 37 tuần thai kỳ.\nSơ sinh non tháng (hay còn gọi là sinh non) là khi thai nhi được sinh ra tr...","\u003Cp>\u003Cstrong>Sơ sinh non tháng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Preterm infant\u003C\u002Fem>) là trẻ được sinh ra sống trước khi hoàn thành 37 tuần tuổi thai (dưới 259 ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng), đặc trưng bởi sự chưa trưởng thành toàn diện về cấu trúc và chức năng các cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và phân loại mức độ non tháng theo WHO\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới và là gánh nặng y tế cộng đồng to lớn. Hàng năm có khoảng 15 triệu trẻ sinh non trên toàn cầu (tỷ lệ khoảng 1\u002F10 trẻ sinh sống). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%BB%20s%C6%A1%20sinh%20non%20th%C3%A1ng%22%7D}} được phân tầng chi tiết theo tuổi thai và cân nặng sơ sinh:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại theo Tuổi thai\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng tuổi thai (Tuần)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm sinh lý &amp; Tiên lượng sống sót\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cực non (Extremely preterm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 28 tuần tuổi thai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân nặng thường &lt; 1000g (cực nhẹ cân); các cơ quan chưa hoàn thiện nghiêm trọng; nguy cơ di chứng thần kinh và tử vong rất cao; đòi hỏi chăm sóc NICU bậc 4.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rất non (Very preterm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28 đến &lt; 32 tuần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân nặng thường từ 1000g đến 1500g (rất nhẹ cân); nguy cơ cao mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} do thiếu surfactant, xuất huyết não thất và còn ống động mạch.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Non vừa (Moderate preterm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>32 đến &lt; 34 tuần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống phản xạ nuốt và thở chưa phối hợp nhịp nhàng, điều hòa thân nhiệt kém, dễ hạ đường huyết và vàng da nhân.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Non muộn (Late preterm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>34 đến &lt; 37 tuần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm 70% tổng số trẻ sinh non; thể trạng bề ngoài tương tự trẻ đủ tháng nhưng sinh lý vẫn non nớt, nguy cơ nhập viện lại và suy hô hấp cao gấp nhiều lần trẻ đủ tháng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh học các biến chứng cấp tính thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo chào đời trước khi quá trình hoàn thiện phôi thai hoàn tất, trẻ sinh non phải đối mặt với một loạt biến chứng đe dọa tính mạng tại đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng suy hô hấp cấp (RDS - Bệnh màng trong):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra do tế bào phế nang type II chưa hoàn thiện khả năng tổng hợp chất hoạt diện dipalmitoylphosphatidylcholine (surfactant), làm tăng sức căng bề mặt phế nang, dẫn đến xẹp phổi tiến triển, giảm độ giãn nở của phổi và suy hô hấp nặng nề sau sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết quanh não thất - trong não thất (IVH):\u003C\u002Fstrong> Hệ mạch máu vùng mầm (germinal matrix) dưới màng não thất của trẻ non tháng có cấu trúc thành mạch cực kỳ mỏng manh, thiếu tế bào quanh mạch và mô đệm liên kết. Bất kỳ sự dao động huyết áp động mạch hoặc áp lực tĩnh mạch não nào cũng có thể gây vỡ mạch vùng mầm chảy máu vào não thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Còn ống động mạch có ý nghĩa huyết động (hsPDA):\u003C\u002Fstrong> Ống động mạch không co thắt đóng lại sau sinh do cơ trơn ống kém nhạy cảm với oxy và nồng độ prostaglandin tuần hoàn cao, tạo luồng thông trái - phải gây quá tải thể tích thất trái và phù phổi sung huyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm ruột hoại tử (Necrotizing Enterocolitis - NEC):\u003C\u002Fstrong> Niêm mạc ruột chưa trưởng thành, tính thấm cao kết hợp với tưới máu ruột kém và sự xâm nhập của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} gây hoại tử thủng thành ruột; sữa mẹ là yếu tố bảo vệ mạnh mẽ nhất chống NEC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng tăng sinh bất thường của các mạch máu võng mạc do phơi nhiễm oxy nồng độ cao và thiếu hụt các yếu tố tăng trưởng điều hòa mạch máu (VEGF, IGF-1), có thể dẫn đến bong võng mạc và mù lòa vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các chiến lược chăm sóc và điều trị chuyên sâu tại NICU\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển vượt bậc của y học chu sinh và hồi sức sơ sinh đã nâng cao ngoạn mục tỷ lệ cứu sống trẻ cực non:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp corticosteroid trước sinh:\u003C\u002Fstrong> Tiêm betamethasone hoặc dexamethasone cho sản phụ dọa sinh non từ tuần 24 đến 34 giúp kích thích trưởng thành phổi thai nhi, giảm hơn 50% tỷ lệ RDS, giảm xuất huyết não thất và tử vong sơ sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ hô hấp không xâm lấn và bơm Surfactant:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên thở áp lực dương liên tục qua mũi (nCPAP) ngay tại phòng sinh; kỹ thuật bơm surfactant ít xâm lấn (LISA\u002FMIST) qua ống thông mỏng luồn qua dây thanh âm trong khi trẻ vẫn tự thở giúp tránh đặt nội khí quản và thở máy xâm lấn, giảm thiểu loạn sản phế quản phổi (BPD).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần sớm (TPN):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung amino acid và lipid ngay từ ngày đầu sau sinh để ngăn chặn dị hóa protein; bắt đầu cho ăn sữa mẹ sớm qua sonde dạ dày lượng nhỏ (trophic feeding) để kích thích trưởng thành biểu mô ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Kangaroo (Kangaroo Mother Care - KMC):\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc da kề da liên tục giữa mẹ và trẻ sơ sinh giúp ổn định thân nhiệt, giảm cơn ngừng thở sơ sinh, điều hòa nhịp tim, nâng cao tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20con%20b%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%AFa%20m%E1%BA%B9%22%7D}} và giảm tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi phát triển thể chất và tâm thần vận động dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChăm sóc trẻ sinh non không dừng lại khi xuất viện mà đòi hỏi chương trình theo dõi dọc kéo dài theo \"tuổi hiệu chỉnh\" (corrected age - tuổi tính từ ngày dự sinh). Can thiệp sớm bao gồm kiểm tra thị lực sàng lọc ROP, đo thính lực định kỳ phát hiện nghe kém tiếp nhận, và đánh giá phát triển thần kinh vận động để phát hiện sớm và can thiệp bại não (cerebral palsy) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C4%83ng%20%C4%91%E1%BB%99ng%20gi%E1%BA%A3m%20ch%C3%BA%20%C3%BD%22%7D}} (ADHD).\n\u003C\u002Fp>\n","Preterm infant","Sơ sinh non tháng (Preterm infant \u002F Trẻ sinh non) là trẻ được sinh ra sống trước khi hoàn thành 37 tuần tuổi thai (dưới 259 ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng), đặc trưng bởi sự chưa trưởng thành toàn diện về cấu trúc và chức năng các cơ quan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"McEvoy (2017). Opportunities to Promote Primary Prevention of Post Neonatal Intensive Care Unit Respiratory Morbidity in the Premature Infant. Respiratory Medicine Respiratory Outcomes in Preterm Infants.","Opportunities to Promote Primary Prevention of Post Neonatal Intensive Care Unit Respiratory Morbidity in the Premature Infant","McEvoy","Respiratory Medicine Respiratory Outcomes in Preterm Infants",2017,"10.1007\u002F978-3-319-48835-6_9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-319-48835-6_9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Anene-Nzelu (2018). POST-NATAL GROWTH FAILURE IN PRETERM INFANT 700 TO 1750 GRAMS IN NIGERIAN NEONATAL INTENSIVE CARE UNITS. Morressier.","POST-NATAL GROWTH FAILURE IN PRETERM INFANT 700 TO 1750 GRAMS IN NIGERIAN NEONATAL INTENSIVE CARE UNITS","Anene-Nzelu","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5b5f4339b56e9b005965b51e","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.5b5f4339b56e9b005965b51e",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Kilby, Everett, Powis et al. (2019). The preterm and low birth weight infant. Neonatal Intensive Care Nursing.","The preterm and low birth weight infant","Kilby, Everett, Powis, Kyte","Neonatal Intensive Care Nursing",2019,"10.4324\u002F9781315150451-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9781315150451-4",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại mức độ sinh non dựa trên tuổi thai như thế nào?","Phân loại thành 4 nhóm: cực non (extremely preterm, \u003C28 tuần), rất non (very preterm, 28 đến \u003C32 tuần), non vừa (moderate preterm, 32 đến \u003C34 tuần), và non muộn (late preterm, 34 đến \u003C37 tuần).",{"question":50,"answer":51},"Hội chứng suy hô hấp cấp (RDS) ở trẻ sinh non do nguyên nhân sinh lý bệnh nào gây ra?","Do thiếu hụt chất hoạt diện surfactant phế nang do các tế bào phế nang type II chưa hoàn thiện khả năng tổng hợp, dẫn đến xẹp phổi lan tỏa, giảm độ giãn nở của phổi và suy hô hấp tiến triển.",{"question":53,"answer":54},"Phương pháp chăm sóc Kangaroo (Kangaroo Mother Care - KMC) mang lại lợi ích gì cho trẻ sinh non?","Tiếp xúc da kề da liên tục giữa mẹ và trẻ giúp ổn định thân nhiệt, điều hòa nhịp thở và nhịp tim, thúc đẩy bú mẹ sớm, giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện và cải thiện phát triển tâm thần vận động dài hạn.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"trẻ sơ sinh non tháng","hội chứng suy hô hấp","vi khuẩn đường ruột","nuôi con bằng sữa mẹ","nhiễm trùng bệnh viện","rối loạn tăng động giảm chú ý",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:20.639+00:00","2026-09-08T13:12:56.046+00:00","2026-09-08T13:12:55.459+00:00",326,[74,77,86,89,94,103,108,113,118,124],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":78,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"quercitrin","Quercitrin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Quercitrin","Quercitrin là một hợp chất bioflavonoid thuộc phân nhóm flavonol glycoside gồm aglycone quercetin liên kết với đường rhamnose, có hoạt tính chống oxy hóa dập tắt gốc tự do và chống viêm điều hòa đường tiêu hóa nổi bật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bilirubin","Bilirubin là gì? Các công bố khoa học về Bilirubin",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":90,"definition":93,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":19,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"chất kích thích","Chất kích thích là gì? Bản chất, cơ chế và ứng dụng","stimulant","Chất kích thích là nhóm các hợp chất dược lý có tác dụng tăng cường hoạt động của hệ thần kinh trung ương và giao cảm, làm tăng sự tỉnh táo và năng lượng.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":19,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"nicotine","Nicotine là gì? Cấu trúc, dược lý học và tác động sức khỏe","Nicotine","Nicotine là một hợp chất alkaloid pyridine tự nhiên tìm thấy chủ yếu trong cây thuốc lá, hoạt động như chất chủ vận tại thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChRs) và là thành phần chính gây nghiện của thuốc lá.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"vi khuẩn gram âm","Vi khuẩn Gram âm: Cấu trúc thành tế bào và tính kháng thuốc","Gram-Negative Bacteria","Vi khuẩn Gram âm (Gram-negative bacteria) là nhóm vi khuẩn có thành tế bào phức tạp gồm lớp peptidoglycan mỏng kẹp giữa màng trong và màng ngoài chứa lipopolysaccharide, bắt màu hồng safranin khi nhuộm Gram.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":19,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"viêm phúc mạc","Viêm phúc mạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm phúc mạc","peritonitis","Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của màng bụng (phúc mạc thành và phúc mạc tạng), chủ yếu do thủng tạng rỗng đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn ổ bụng lan tỏa hoặc biến chứng của phẫu thuật ngoại khoa và lọc màng bụng.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"hiệu suất nhận thức","Hiệu suất nhận thức là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cognitive performance","Hiệu suất nhận thức là chỉ số đo lường mức độ chính xác, tốc độ và tính thích ứng trong việc vận hành các chức năng trí tuệ của não bộ, bao gồm khả năng tập trung chú ý, trí nhớ làm việc, giải quyết vấn đề và chức năng điều hành.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]