[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%B3ng%20si%C3%AAu%20%C3%A2m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sóng siêu âm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"sóng siêu âm","Sóng siêu âm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Sóng siêu âm (ultrasound): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sóng siêu âm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>ultrasound\u003C\u002Fem>) là sóng cơ học dạng sóng dọc lan truyền trong môi trường vật chất có tần số dao động cao hơn 20 kilohertz (20 kHz), vượt qua giới hạn thính giác nhận biết thông thường của tai người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và các định luật truyền sóng âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Là sóng đàn hồi cơ học, sóng siêu âm không thể lan truyền trong chân không mà bắt buộc phải có môi trường vật chất (chất khí, chất lỏng hoặc chất rắn). Vận tốc lan truyền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> của sóng siêu âm phụ thuộc vào độ đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">c = \\lambda \\cdot f\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> là tần số dao động. Vì tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> rất cao nên bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> của siêu âm rất ngắn (từ cỡ milimét đến micromét), cho phép tập trung năng lượng thành chùm tia hẹp định hướng cao tương tự như chùm tia sáng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đại lượng quan trọng nhất quyết định hiện tượng phản xạ và truyền qua tại mặt phân cách giữa hai môi trường là trở kháng âm học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Z = \rho \\cdot c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi sóng siêu âm truyền vuông góc qua mặt phân cách giữa môi trường 1 (có trở kháng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z_1\u003C\u002Fscript>) và môi trường 2 (có trở kháng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z_2\u003C\u002Fscript>), hệ số phản xạ biên độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> được xác định bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">R = \\left( \frac{Z_2 - Z_1}{Z_2 + Z_1} \right)^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu chênh lệch trở kháng giữa hai môi trường rất lớn (như giữa mô mềm và không khí), hầu như 99.9% sóng âm sẽ bị phản xạ ngược lại, giải thích vì sao cần phải bôi gel siêu âm lên da người bệnh để loại bỏ lớp không khí cản âm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiệu ứng áp điện và nguyên lý tạo chùm siêu âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đầu dò siêu âm (transducer) hoạt động dựa trên hiệu ứng áp điện nghịch (Converse Piezoelectric Effect) phát hiện bởi anh em nhà Curie. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều cao tần lên tinh thể áp điện (như gốm PZT - Chì Zirconat Titanat), tinh thể sẽ co giãn đàn hồi theo tần số dòng điện, phát ra chùm sóng siêu âm tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, khi các xung siêu âm phản xạ từ các mô cơ thể quay trở về đập vào đầu dò, tinh thể áp điện bị nén giãn cơ học và sinh ra tín hiệu điện áp tương ứng (hiệu ứng áp điện thuận). Tín hiệu này được khuếch đại và xử lý kỹ thuật số để tái tạo hình ảnh cấu trúc mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng phong phú của sóng siêu âm trong y học và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tần số hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý công nghệ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục đích sử dụng thực tiễn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh y khoa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 MHz - 15 MHz\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo thời gian truyền và cường độ xung phản xạ (B-mode, Doppler màu).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khảo sát ổ bụng, tim mạch, thai nhi, cơ xương khớp không xâm lấn.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Điều trị y học công suất cao\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0.5 MHz - 3 MHz\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hội tụ năng lượng nhiệt và hiệu ứng tạo bọt khí (Cavitation).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tán sỏi thận ngoài cơ thể (ESWL), tiêu khối u bằng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểm tra không phá hủy (NDT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 MHz - 10 MHz\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát hiện xung phản xạ bất thường từ các vết nứt bên trong kim loại.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm tra chất lượng mối hàn đường ống dầu khí, kết cấu vỏ máy bay, ray tàu hỏa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tẩy rửa siêu âm công nghiệp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>20 kHz - 40 kHz\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo ra hàng triệu bọt khí vi mô nổ tung sinh áp suất cục bộ cực lớn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm sạch dầu mỡ, bụi bẩn trên linh kiện vi điện tử, dụng cụ phẫu thuật y tế.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Sóng siêu âm","ultrasound",[20,21,22,23],"siêu âm","sóng âm tần số cao","ultrasonic waves","acoustic ultrasound","Sóng siêu âm là sóng cơ học dạng sóng dọc lan truyền trong môi trường vật chất có tần số dao động cao hơn 20 kilohertz (20 kHz), vượt qua giới hạn thính giác nhận biết thông thường của tai người.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Zhou (2015). Acoustic power measurement of high-intensity focused ultrasound transducer using a pressure sensor. Medical Engineering &amp; Physics.","Acoustic power measurement of high-intensity focused ultrasound transducer using a pressure sensor","Zhou","Medical Engineering &amp; Physics",2015,"10.1016\u002Fj.medengphy.2015.01.014",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Sung Min Rhim (2007). 4F-3 Piezoelectric Single Crystal for Medical Ultrasound Transducer. 2007 IEEE Ultrasonics Symposium Proceedings.","4F-3 Piezoelectric Single Crystal for Medical Ultrasound Transducer","Sung Min Rhim, Ho Jung","2007 IEEE Ultrasonics Symposium Proceedings",2007,"10.1109\u002Fultsym.2007.86",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Nakatani (2008). Optical and Acoustic Observations of Bubble Adhered to Piezoelectric Transducer under Ultrasound Field: Pressure Signal Caused by Bubble Behavior. Japanese Journal of Applied Physics.","Optical and Acoustic Observations of Bubble Adhered to Piezoelectric Transducer under Ultrasound Field: Pressure Signal Caused by Bubble Behavior","Nakatani, Yoshida, Watanabe","Japanese Journal of Applied Physics",2008,"10.1143\u002Fjjap.47.3904",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Tại sao sóng siêu âm không thể lan truyền trong môi trường chân không?","Vì siêu âm là sóng đàn hồi cơ học dạng sóng dọc, cần sự va chạm và tương tác vật chất giữa các phân tử môi trường để truyền dao động năng lượng.",{"question":53,"answer":54},"Trở kháng âm học (Acoustic Impedance) có ý nghĩa gì trong chẩn đoán siêu âm?","Chênh lệch trở kháng âm học giữa hai môi trường quyết định tỷ lệ sóng phản xạ và truyền qua; nếu chênh lệch quá lớn (như da và không khí), sóng âm sẽ bị phản xạ hoàn toàn.",{"question":56,"answer":57},"Hiệu ứng áp điện nghịch (Converse Piezoelectric Effect) ứng dụng trong đầu dò siêu âm ra sao?","Khi đặt hiệu điện thế xoay chiều cao tần lên tinh thể áp điện (như PZT), tinh thể biến dạng đàn hồi phát ra chùm sóng siêu âm định hướng vào mô cơ thể.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-03T08:18:02.153+00:00",359,[69,72,75,84,89,98,104,107,118,124],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh bột sắn","Tinh bột sắn là gì? Các nghiên cứu về Tinh bột sắn",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sóng cao tần","Sóng cao tần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":76,"definition":78,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"quadrotor","Quadrotor là gì? Nguyên lý bay bốn cánh quạt, mô hình động lực học, mạch điều khiển và bầy đàn UAV","Quadrotor là máy bay không người lái cánh quạt quay sử dụng bốn động cơ bố trí đối xứng để tạo lực nâng và điều khiển toàn bộ chuyển động không gian.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":79,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":25,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"chiết xuất methanol","Chiết xuất methanol là gì? Nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng","methanol extraction","Chiết xuất methanol là phương pháp trích ly rắn - lỏng sử dụng dung môi methanol phân cực cao để thu nhận các hợp chất thứ cấp từ sinh khối thực vật, ứng dụng rộng rãi trong phân tích hóa thực vật và chuyển hóa chất.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":25,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"siêu vật liệu","Siêu vật liệu là gì? Nguyên lý, phân loại và ứng dụng","Siêu vật liệu","metamaterial","Siêu vật liệu là vật liệu nhân tạo có cấu trúc định kỳ ở quy mô vi mô hoặc nano, tạo ra các tính chất vật lý hiệu dụng dị thường như chiết suất âm hoặc hệ số Poisson âm.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiết xuất","Chiết xuất là gì? Các công bố khoa học về Chiết xuất",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"sỏi túi mật","Sỏi túi mật là gì? Các công bố khoa học về Sỏi túi mật","Sỏi túi mật","Gallstones \u002F Cholelithiasis","Sỏi túi mật là bệnh lý sỏi mật đặc trưng bởi sự lắng đọng và kết tinh các thành phần dịch mật (chủ yếu là tinh thể cholesterol hoặc sắc tố bilirubin) tạo thành các khối sỏi rắn trong lòng túi mật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"siêu âm qua trực tràng","Siêu âm qua trực tràng là gì? Quy trình và chẩn đoán bệnh lý","Siêu âm qua trực tràng","transrectal ultrasound","Siêu âm qua trực tràng (TRUS) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò đưa qua hậu môn vào trực tràng để khảo sát độ phân giải cao cấu trúc tuyến tiền liệt và định hướng sinh thiết.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"phaco","Phaco là gì? Các công bố khoa học về Phaco","Phaco","Phacoemulsification","Phaco (Phacoemulsification - tán nhuyễn thể thủy tinh bằng sóng siêu âm) là kỹ thuật vi phẫu nhãn khoa hiện đại sử dụng đầu dò siêu âm dao động tần số cao để tán nhỏ và hút thể thủy tinh bị đục ra ngoài qua vết mổ giác mạc nhỏ, sau đó cấy ghép thể thủy tinh nhân tạo (IOL) vào bao sau."]