[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%B3ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sóng bề mặt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"sóng bề mặt","Sóng bề mặt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Sóng bề mặt là dao động lan truyền dọc mặt phân cách giữa hai môi trường, thường là nước và không khí, sinh ra khi năng lượng gió hoặc lực tác động. Chúng đặc trưng bởi biên độ, bước sóng, chu kỳ và vận tốc, đồng thời phân loại thành sóng trọng trường do trọng lực và mao dẫn do sức căng bề mặt. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Sóng bề mặt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Surface waves\u003C\u002Fem>) là dạng sóng cơ học lan truyền dọc theo bề mặt ranh giới phân cách giữa hai môi trường vật chất khác nhau, với biên độ dao động suy giảm nhanh chóng theo độ sâu.. Sóng bề mặt là hiện tượng dao động của mặt phân cách giữa hai môi trường, thường là giữa nước và không khí, khi có tác động năng lượng từ ngoài vào. Năng lượng này thường do gió thổi trên mặt nước hoặc do các biến động địa chấn, động đất dưới đáy biển. Khi năng lượng truyền từ không khí sang bề mặt nước, các phần tử nước thực hiện các chuyển động tròn hoặc elip, từ đó hình thành sóng lan truyền theo phương ngang.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A3i%20d%C6%B0%C6%A1ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và kỹ thuật ven bờ, sóng bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thiết kế công trình biển, dự báo bão, cảnh báo lũ lụt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20r%E1%BB%A7i%20ro%22%7D}} xói lở bờ. Ứng dụng của việc nghiên cứu sóng bề mặt còn mở rộng đến lĩnh vực khai thác năng lượng sóng, giúp phát triển các hệ thống thu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng đại dương:\u003C\u002Fstrong> Sóng hình thành trên đại dương với biên độ lớn và chu kỳ dài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng hồ:\u003C\u002Fstrong> Sóng nhỏ hơn nhưng vẫn tuân theo các nguyên lý cơ bản về tán sắc và phân loại sóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng sông:\u003C\u002Fstrong> Thường có chu kỳ ngắn, chịu ảnh hưởng mạnh từ dòng chảy.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại sóng bề mặt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo cơ chế phục hồi cân bằng, sóng bề mặt có thể chia thành hai nhóm chính: sóng trọng trường và sóng mao dẫn. Sóng trọng trường (gravity waves) có lực phục hồi chủ yếu do trọng lực, thường thấy ở các sóng đại dương và hồ với bước sóng từ vài chục centimet đến hàng trăm mét. Ngược lại, sóng mao dẫn (capillary waves) có lực phục hồi chủ yếu do sức căng bề mặt, xuất hiện ở vùng mặt nước rất nhỏ với bước sóng dưới vài centimet.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo mực nước, ta phân biệt sóng sâu và sóng cạn. Với sóng sâu (deep-water waves), độ sâu nước lớn hơn một nửa bước sóng (h &gt; λ\u002F2), tốc độ sóng phụ thuộc chủ yếu vào tần số. Với sóng cạn (shallow-water waves), độ sâu nước nhỏ hơn 1\u002F20 bước sóng (h &lt; λ\u002F20), sóng bị ảnh hưởng mạnh bởi đáy biển và tốc độ chủ yếu phụ thuộc vào độ sâu.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sóng sâu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sóng cạn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ sâu nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>h &gt; λ\u002F2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>h &lt; λ\u002F20\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vận tốc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>c = √(g\u002Fk)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>c = √(g·h)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ảnh hưởng đáy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đáng kể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rõ rệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ chế sinh sóng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi gió thổi trên bề mặt nước, ma sát giữa không khí và nước truyền năng lượng cho các phần tử nước. Ban đầu, sóng mao dẫn nhỏ xuất hiện do sức căng bề mặt, tạo điều kiện để sóng trọng trường phát triển khi gió tiếp tục thổi mạnh và đủ lâu.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Fetch:\u003C\u002Fstrong> Khoảng cách mà gió thổi không bị gián đoạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Wind duration:\u003C\u002Fstrong> Thời gian gió duy trì trên mặt nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Wind speed:\u003C\u002Fstrong> Vận tốc gió càng lớn, sóng sinh ra càng cao và có chu kỳ dài hơn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quá trình phát triển sóng diễn ra qua các giai đoạn: khởi tạo, phát triển, bão hòa và tan vỡ. Khi sóng đạt tới trạng thái bão hòa, năng lượng gió truyền vào cân bằng với năng lượng mất đi do tán xạ, phân tán và tiêu hao. Sau đó, sóng di chuyển xa mà không có gió mạnh tiếp tục duy trì sẽ dần tan biên và chuyển thành sóng dư (swell).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương trình mô tả sóng bề mặt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương trình tán sắc cho sóng sâu mô tả mối quan hệ giữa tần số góc ω và số sóng k:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega^2 = g\\,k\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó g là gia tốc trọng trường (9.81 m\u002Fs²). Phương trình này cho thấy tần số sóng càng lớn thì bước sóng càng ngắn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vận tốc pha của sóng sâu được tính theo:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \\frac{\\omega}{k} = \\sqrt{\\frac{g}{k}}\u003C\u002Fscript>&nbsp;Vận tốc nhóm (nhóm sóng) cho sóng sâu là một nửa vận tốc pha:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_g = \\frac{1}{2}c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận tốc pha (c):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ di chuyển của các đỉnh sóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vận tốc nhóm (cg):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ truyền năng lượng sóng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Với sóng cạn, phương trình đơn giản chỉ phụ thuộc độ sâu h:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \\sqrt{g\\,h}\u003C\u002Fscript>&nbsp;Phương trình này cho thấy, trong môi trường cạn, sóng lan truyền nhanh hơn khi nước càng sâu.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại sóng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình vận tốc pha\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình vận tốc nhóm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Sóng sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>c = √(g\u002Fk)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>cg = 0.5 √(g\u002Fk)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sóng cạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>c = √(g h)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>cg ≈ c\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Đặc trưng sóng bề mặt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sóng bề mặt được mô tả bởi một số thông số cơ bản bao gồm biên độ (A), tần số (f), chu kỳ (T), bước sóng (λ) và năng lượng sóng. Biên độ là độ cao tối đa của sóng tính từ vị trí cân bằng; năng lượng sóng tỷ lệ với bình phương biên độ (E ∝ A²). Chu kỳ T là thời gian để một đỉnh sóng đi qua một điểm cố định, và tần số f = 1\u002FT.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bước sóng λ là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp, liên hệ với số sóng k qua λ = 2π\u002Fk. Mối quan hệ giữa λ, T và vận tốc pha c được cho bởi:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \\frac{\\lambda}{T}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Biên độ (A):\u003C\u002Fstrong> Đo đỉnh sóng cao so với mực nước yên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chu kỳ (T):\u003C\u002Fstrong> Thời gian giữa hai đỉnh sóng liên tiếp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bước sóng (λ):\u003C\u002Fstrong> Khoảng cách ngang giữa hai đỉnh sóng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Biên độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chu kỳ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bước sóng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>λ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>m\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tần số\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>f\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ảnh hưởng của môi trường lên sóng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ sâu nước (h) ảnh hưởng trực tiếp đến tán sắc sóng và vận tốc lan truyền. Khi sóng tiến vào vùng nước nông, thành phần sóng phía dưới đáy chịu ma sát nhiều hơn, làm giảm vận tốc pha và tăng biên độ, dẫn đến hiện tượng dồn sóng (shoaling).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Địa hình đáy và hình dạng bờ biển còn gây ra nhiễu xạ (diffraction) và khúc xạ (refraction). Trong vùng gần bờ, sóng thường bị uốn cong theo hướng đường đồng mức sâu, đẩy năng lượng sóng hội tụ vào các khu vực nông và làm gia tăng nguy cơ xói lở.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Diffraction:\u003C\u002Fstrong> Sóng truyền qua khe hẹp hoặc chướng ngại vật bị tán xạ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Refraction:\u003C\u002Fstrong> Sóng đổi hướng khi chạm vào vùng có độ sâu thay đổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng dòng chảy:\u003C\u002Fstrong> Dòng chảy mạnh có thể làm biến dạng cấu trúc sóng, tạo ra sóng chồng chéo.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu sóng bề mặt là cơ sở để cảnh báo sóng cao, dự báo bão biển và quản lý rủi ro xói lở bờ. Các hệ thống quan trắc sóng hiện đại kết hợp dữ liệu phao, radar và vệ tinh để đưa ra dự báo sớm, giúp giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} công trình biển như đê chắn sóng, cảng và cầu tàu, thông số sóng dùng để tính toán lực tác động lên kết cấu, đảm bảo độ bền và an toàn. Ngoài ra, năng lượng sóng còn là nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng, với các thiết bị thu năng lượng dạng nổi (oscillating water column) và hệ thống nổi chuyển động (point absorber).\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Thiết kế kè chắn sóng và công trình ven bờ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống cảnh báo sóng lớn và sóng thần\u003C\u002Fli>\u003Cli>Công nghệ thu năng lượng sóng: Oscillating Water Column, Point Absorber\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Phương pháp quan trắc và đo đạc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quan trắc trực tiếp sử dụng các phao sóng, bộ đo tốc độ dòng nước và radar sóng vi ba để ghi nhận biên độ, chu kỳ và hướng sóng. Phao sóng có thể truyền tín hiệu lên bờ qua vệ tinh hoặc mạng di động.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quan trắc từ xa bằng vệ tinh SAR (Synthetic Aperture Radar) và LiDAR cung cấp ảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}}, cho phép đánh giá đồng thời hàng nghìn km² mặt biển. Dữ liệu này tích hợp vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20th%E1%BB%A7y%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để cải thiện khả năng dự báo.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phao sóng:\u003C\u002Fstrong> Thu thập dữ liệu thời gian thực về biên độ và chu kỳ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Radar vi ba:\u003C\u002Fstrong> Đo tốc độ và hướng chuyển động của mặt sóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vệ tinh SAR\u002FLiDAR:\u003C\u002Fstrong> Phân tích không gian rộng, cập nhật thường xuyên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô hình hóa và mô phỏng số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình tuyến tính (linear wave theory) là bước khởi đầu, giả định biên độ nhỏ và không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}. Để mô phỏng thực tế, người ta sử dụng mô hình Boussinesq (bao gồm hiệu ứng phi tuyến) và giải trực tiếp phương trình Navier–Stokes với biên ranh giới tự do.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các phần mềm phổ biến như SWAN (Simulating WAves Nearshore), XBeach và OpenFOAM được sử dụng để mô phỏng lan truyền sóng, tương tác sóng-đáy và tác động lên công trình. Thách thức lớn là tính toán đa quy mô (multi-scale) và tối ưu hóa thời gian thực cho dự báo.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phần mềm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại mô hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>SWAN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tuyến tính &amp; Phi tuyến\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự báo sóng ven bờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>XBeach\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phi tuyến &amp; BreaKing\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xói lở bờ, bão\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>OpenFOAM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Navier–Stokes\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi tiết tương tác sóng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu sóng cao tần và sóng nội áp suất (internal waves) giúp hiểu sâu hơn về cấu trúc năng lượng và tương tác đa lớp trong đại dương. Các mô hình hiện đại còn tích hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} để dự báo thay đổi biên độ và tần số sóng tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trí tuệ nhân tạo và học máy được áp dụng để cải thiện dự báo sóng ngắn hạn và dài hạn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} vệ tinh lớn, tự động phát hiện hiện tượng bất thường. Công nghệ cảm biến mới như IoT (Internet of Things) hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} đa nguồn với chi phí thấp và thời gian thực cao.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng nội áp suất:\u003C\u002Fstrong> Lan truyền trong các lớp nước có mật độ khác nhau.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>AI &amp; ML:\u003C\u002Fstrong> Dự báo và phân tích dữ liệu sóng từ vệ tinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IoT:\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới cảm biến sóng tự động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Sóng bề mặt","Surface waves","Sóng bề mặt là dạng sóng cơ học lan truyền dọc theo bề mặt ranh giới phân cách giữa hai môi trường vật chất khác nhau, với biên độ dao động suy giảm nhanh chóng theo độ sâu.","NATURAL_SCIENCES",[22,30,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Kalyanasundaram (1988). Nonlinear Mode Coupling Between Rayleigh and Love Waves on an Isotropic Layered Half-Space. Springer Series on Wave Phenomena Recent Developments in Surface Acoustic Waves.","Nonlinear Mode Coupling Between Rayleigh and Love Waves on an Isotropic Layered Half-Space","Kalyanasundaram","Springer Series on Wave Phenomena Recent Developments in Surface Acoustic Waves",1988,"10.1007\u002F978-3-642-83508-7_6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-642-83508-7_6",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":26,"year":27,"doi":34,"url":35},"Boström (1988). Rayleigh Waves Along a Corrugated Surface. Springer Series on Wave Phenomena Recent Developments in Surface Acoustic Waves.","Rayleigh Waves Along a Corrugated Surface","Boström","10.1007\u002F978-3-642-83508-7_13","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-642-83508-7_13",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"basit (2024). Quantitative Evaluation of Surface Cracks Using Rayleigh Waves by Electromagnetic Acoustic Transducers. Elsevier BV.","Quantitative Evaluation of Surface Cracks Using Rayleigh Waves by Electromagnetic Acoustic Transducers","basit","Elsevier BV",2024,"10.2139\u002Fssrn.4850817","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2139\u002Fssrn.4850817",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Sóng Rayleigh và sóng Love trong địa chấn học phân biệt như thế nào?","Sóng Rayleigh làm hạt môi chất chuyển động theo quỹ đạo elip nghịch trong mặt phẳng thẳng đứng dọc hướng truyền sóng, trong khi sóng Love là sóng ngang thuần túy dao động phân cực ngang song song với mặt phân giới trong tầng cấu trúc phân lớp.",{"question":49,"answer":50},"Đặc tính tán sắc của sóng bề mặt được ứng dụng như thế nào trong khảo sát địa vật lý?","Do các tần số khác nhau có độ sâu thâm nhập khác nhau, đường cong tán sắc vận tốc pha của sóng Rayleigh cho phép giải bài toán ngược để xác định mặt cắt vận tốc sóng cắt (Vs) theo độ sâu của các tầng đất đá.",{"question":52,"answer":53},"Thiết bị sóng âm bề mặt (SAW) ứng dụng trong công nghệ vi điện tử ra sao?","Các đầu dò liên ngón (IDT) trên chất nền áp điện biến đổi tín hiệu điện thành sóng âm bề mặt tần số cao, dùng làm bộ lọc thông dải vô tuyến, bộ cộng hưởng RF và cảm biến sinh học vi khối lượng cực nhạy.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"hải dương học","đánh giá rủi ro","năng lượng tái tạo","kỹ thuật xây dựng","độ phân giải cao","mô hình thủy động lực học","tương tác phi tuyến","biến đổi khí hậu","phân tích dữ liệu","thu thập dữ liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.470+00:00","2026-09-10T03:11:13.543+00:00","2025-07-11T01:59:55.785+00:00","2026-09-10T03:11:13.236+00:00",254,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử"]