[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sóng điện từ":125},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":37,"vietnamFeatured":109,"vietnamLatest":124},[7,24],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"41ba5b2e-cc5f-4bb2-a099-1bdd64b07dde","Tăng tốc electron theo chu kỳ bằng năng lượng tương đối trong một bẫy gương nhờ trường vi sóng","Electron cyclotron resonance acceleration of electrons to relativistic energies by a microwave field in a mirror trap",[12,13,14],"K. F. Sergeichev","D. M. Karfidov","N. A. Lukina",3,"Plasma Physics Reports",false,"2007-06-01",2007,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063780X07060037","10.1134\u002FS1063780X07060037","\u003Cp>Nghiên cứu hiện tượng gia tốc electron tương đối tính theo chu kỳ trong bẫy từ gương dưới tác động kích thích của trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> vi ba tần số 2,45 GHz. Sự cộng hưởng cyclotron điện tử làm tăng vọt năng lượng hạt và duy trì trạng thái giam giữ plasma ổn định. Kết quả đóng góp vào vật lý nhiệt hạch hạt nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":20,"url":34,"doi":35,"summary":36},"2465bda0-2853-4535-a05d-f40a95a9daef","Nghiên cứu về các tính chất điện môi phức tạp của đất mặn","Study on complex dielectric properties of saline soils",[29,30,31],"Shao Yun","Guo Huadong","Hu Qingrong",6,"IEEE International Geoscience and Remote Sensing Symposium","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1026174\u002F","10.1109\u002FIGARSS.2002.1026174","\u003Cp>Nghiên cứu tính chất điện môi phức hợp của đất nhiễm mặn đối với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> vi ba trong dải tần số 0,2–18 GHz phục vụ viễn thám radar vệ tinh. Độ ẩm và nồng độ muối ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số tán xạ và suy giảm sóng. Kết quả cung cấp mô hình thực nghiệm chuẩn hóa ảnh viễn thám radar mặt đất.\u003C\u002Fp>",[38,52,66,80,95],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"005c86e1-4f8e-49b3-a8a9-f1de499819ce","Dòng điện do hiệu ứng Stark của sóng vi sóng gây ra cho electron trên bề mặt heli lỏng","Electric current induced by microwave Stark effect of electrons on liquid helium",[43,44,45],"T. Wang","M. Zhang","L. F. Wei","The European Physical Journal Plus","2022-06-13",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepjp\u002Fs13360-022-02852-y","10.1140\u002Fepjp\u002Fs13360-022-02852-y","\u003Cp>Khảo sát động học dòng điện tử 2 chiều trên bề mặt heli lỏng chịu kích thích cộng hưởng bởi trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> vi ba thông qua hiệu ứng Stark. Trường ngoài làm dịch chuyển mức năng lượng lượng tử của electron, tạo ra đáp ứng quang điện phi tuyến. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển cảm biến lượng tử độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":20,"url":63,"doi":64,"summary":65},"4438fae6-d1a0-4ca8-92b9-8b2657431c4a","Ảnh hưởng của sự phân lớp của thạch quyển đến sự kích thích các sóng điện từ tần số cực thấp bởi một dipole nằm ngang","Influence of Layering of the Lithosphere on Excitation of Extremely Low-Frequency Electromagnetic Waves by a Horizontal Dipole",[57,58],"E. D. Tereshchenko","P. E. Tereshchenko",2,"Journal of Communications Technology and Electronics","2021-04-30",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1064226921040148","10.1134\u002FS1064226921040148","\u003Cp>Mô hình hóa toán học sự kích thích và lan truyền của các chùm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> tần số cực thấp \u003Ci>ELF\u003C\u002Fi> phát ra từ nguồn lưỡng cực ngang đặt trong thạch quyển phân lớp. Tác giả phân tích hiện tượng khúc xạ và phản xạ sóng tại các ranh giới địa chất. Kết quả ứng dụng trong thăm dò địa vật lý sâu và thông tin liên lạc ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":15,"journalName":74,"vietnamJournal":17,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":20,"url":77,"doi":78,"summary":79},"713478e1-af9b-4c4f-a061-583abfb263eb","Phương pháp phương trình tích phân hypersingular trong bài toán ba chiều về hiện tượng tán xạ sóng điện từ trên vật liệu điện môi đồng nhất từng đoạn","Method of hypersingular integral equations in a three-dimensional problem of diffraction of electromagnetic waves on a piecewise homogeneous dielectric body",[71,72,73],"E. V. Zakharov","A. V. Setukha","E. N. Bezobrazova","Differential Equations","2015-10-21",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0012266115090098","10.1134\u002FS0012266115090098","\u003Cp>Ứng dụng phương trình tích phân siêu kỳ dị giải bài toán không gian 3 chiều về hiện tượng tán xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> trên các vật thể điện môi bất đối xứng. Tác giả thiết lập phương pháp số rời rạc hóa bề mặt đảm bảo nghiệm hội tụ nhanh. Kết quả cho phép xác định chính xác trường tán xạ sóng vi ba.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":88,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":90,"publishYear":91,"totalCitation":20,"url":92,"doi":93,"summary":94},"210481d9-aae1-4fff-a88a-a898be6e817c","Giải thuật trực tiếp song song cho phương pháp tích phân hữu hạn trong điện từ học","Parallel direct solver for the finite integration technique in electromagnetics",[85,86,87],"AbdellatifTinzefte","YvonnickLe Menach","JulienKorecki",4,"COMPEL - The International Journal for Computation and Mathematics in Electrical and Electronic Engineering","2010-07-13",2010,"https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F03321641011044352\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002F03321641011044352","\u003Cp>Xây dựng giải thuật trực tiếp song song cho phương pháp tích phân hữu hạn kết hợp phân tích Cholesky nhằm mô phỏng tương tác của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> trong điện từ học. Kỹ thuật phân chia dữ liệu trên nhiều bộ xử lý giúp giải quyết hệ phương trình tuyến tính đối xứng đều mà không cần lắp ghép hệ ma trận. Kết quả nâng cao hiệu năng tính toán.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":32,"journalName":103,"vietnamJournal":17,"publishDate":104,"publishYear":105,"totalCitation":20,"url":106,"doi":107,"summary":108},"2452709a-f2f4-4eaa-921d-4339f3926f60","Cấu trúc và tính chất cơ học của kim loại sau khi xử lý kim loại lỏng trong trường điện từ không ổn định của máy phát sóng","Structure and mechanical properties of metal after treatment of melt in nonstationary electromagnetic field of a wave generator",[100,101,102],"A. V. Klyuev","S. A. Kurapov","V. F. Panov","Metal Science and Heat Treatment","2009-11-26",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11041-009-9177-x","10.1007\u002Fs11041-009-9177-x","\u003Cp>Khảo sát quá trình xử lý kim loại lỏng trong trường xung không ổn định của nguồn phát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> công suất thấp. Tác giả đánh giá ảnh hưởng của trường điện từ định hướng lên sự chuyển động đối lưu và kết tinh của khối kim loại nóng chảy. Kết quả chỉ ra sự biến đổi tích cực của cấu trúc hạt đúc.\u003C\u002Fp>",[110],{"publicationId":111,"title":112,"originalTitle":20,"authorNames":113,"authorCount":117,"journalName":118,"vietnamJournal":119,"publishDate":120,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":121,"doi":122,"summary":123},"1197b92d-2214-4dc6-b47b-00225c7bcb9c","Điều khiển vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ dải kép trong vùng tần số UHF bằng tác động cơ học",[114,115,116],"Duong Thi  Ha","Bui Son Tung","Vankham BOUDTHALY",7,"Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,"2022-12-28","https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F634","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.84.2022.93-100","\u003Cp>Thiết kế cấu trúc vật liệu biến hóa siêu bề mặt có khả năng điều chỉnh linh hoạt đặc tính hấp thụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sóng điện từ\u003C\u002Fb> dải kép trong vùng tần số \u003Ci>UHF\u003C\u002Fi> thông qua biến dạng cơ học. Biến dạng cơ học làm thay đổi khoảng cách khe cộng hưởng, tạo độ suy giảm sóng cao. Ứng dụng tiềm năng trong tàng hình và che chắn sóng vi ba.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":126,"meta":20},{"id":127,"title":128,"description":129,"content":130,"term":127,"englishTitle":131,"synonyms":132,"definition":135,"discipline":136,"references":137,"faqs":158,"createUser":168,"publishUser":172,"keywords":173,"keywordCount":183,"enrichTopicLink":119,"status":184,"createTime":185,"updateTime":186,"publishTime":187,"linkEnrichedTime":188,"publicationScanTime":189,"contentErrorMessage":20,"viewCount":190,"relateTopics":191},"sóng điện từ","Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","Sóng điện từ là dao động tự lan truyền của điện từ trường trong không gian. Tìm hiểu 4 phương trình Maxwell, bản chất sóng ngang và thang phổ điện từ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Sóng điện từ\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>electromagnetic wave\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>electromagnetic radiation\u003C\u002Fem>) là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian, dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Khác biệt cơ bản với sóng cơ học (như sóng âm hay sóng nước) vốn cần một môi trường đàn hồi vật chất để truyền năng lượng dao động, sóng điện từ có khả năng truyền lan hoàn hảo ngay cả trong môi trường chân không tuyệt đối với vận tốc cực hạn của vũ trụ. Bài viết này trình bày hệ thống lý thuyết sóng điện từ từ các phương trình Maxwell, cơ chế hình thành phương trình sóng và vận tốc truyền, bản chất sóng ngang và phân cực, phổ sóng điện từ, tương tác vật chất và các ứng dụng đột phá trong công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử Khám phá và Thống nhất Điện Từ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào nửa đầu thế kỷ mười chín, điện học và từ học vẫn được coi là hai hiện tượng vật lý tách rời. Michael Faraday đã phát hiện ra hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20%E1%BB%A9ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}}: một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} xoáy. Tuy nhiên, bức tranh vật lý chỉ thực sự hoàn chỉnh khi nhà vật lý lý thuyết James Clerk Maxwell nhận ra tính đối xứng còn thiếu: một điện trường biến thiên theo thời gian cũng phải sinh ra một từ trường xoáy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công trình kinh điển công bố năm 1865, Maxwell đã thiết lập hệ thống phương trình mang tên ông, thống nhất điện học, từ học và quang học thành một lý thuyết trường duy nhất. Maxwell tính toán được vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không trùng khớp chính xác với vận tốc ánh sáng đã đo được bằng thực nghiệm trước đó, từ đó đưa ra kết luận mang tính cách mạng: ánh sáng bản chất chính là một dạng sóng điện từ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lý thuyết Phương trình Maxwell và Phương trình Sóng Điện từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo giáo trình điện động lực học của Griffiths (2017), trong môi trường chân không không có điện tích tự do và không có dòng điện dẫn, tương tác điện từ được mô tả trọn vẹn bởi 4 phương trình Maxwell dạng vi phân:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên định luật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng phương trình vi phân\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Định luật Gauss cho điện trường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\cdot\\mathbf{E}=0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong không gian tự do không có điện tích tự do, đường sức điện trường là những đường cong khép kín hoặc xuất phát từ vô cực.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Định luật Gauss cho từ trường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\cdot\\mathbf{B}=0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ trường luôn là trường xoáy, không tồn tại đơn cực từ (magnetic monopole) cô lập trong tự nhiên.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Định luật cảm ứng Faraday\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\times\\mathbf{E}=-\\frac{\\partial\\mathbf{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự biến thiên của từ trường theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy biến thiên trong không gian xung quanh.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Định luật Ampère–Maxwell\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\times\\mathbf{B}=\\mu_0\\varepsilon_0\\frac{\\partial\\mathbf{E}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự biến thiên của điện trường theo thời gian sinh ra một từ trường xoáy (thông qua dòng điện dịch Maxwell).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Bằng cách lấy toán tử rot (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times\u003C\u002Fscript>) hai vế của phương trình Faraday và áp dụng đồng nhất thức vectơ kết hợp với các phương trình còn lại, ta thu được hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20s%C3%B3ng%22%7D}} thuần nhất độc lập cho điện trường và từ trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla^2 \\mathbf{E} - \\mu_0\\varepsilon_0 \\frac{\\partial^2 \\mathbf{E}}{\\partial t^2} = 0,\\quad \\nabla^2 \\mathbf{B} - \\mu_0\\varepsilon_0 \\frac{\\partial^2 \\mathbf{B}}{\\partial t^2} = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phương trình vi phân bậc hai này khẳng định rằng mọi biến thiên cục bộ của trường điện từ sẽ tự lan truyền ra không gian xung quanh dưới dạng sóng, với vận tốc truyền sóng trong chân không được xác định bởi hai hằng số vật lý nền tảng là độ từ thẩm của chân không (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_0\u003C\u002Fscript>) và hằng số điện môi chân không (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_0\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c=\\frac{1}{\\sqrt{\\mu_0\\varepsilon_0}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất Đặc trưng của Sóng Điện từ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng điện từ sở hữu các đặc tính vật lý cốt lõi phân biệt rõ ràng với mọi dạng sóng cơ học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bản chất sóng ngang tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong> Vectơ điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{E}\u003C\u002Fscript>, vectơ từ trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{B}\u003C\u002Fscript> và vectơ vận tốc lan truyền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{v}\u003C\u002Fscript> luôn tạo thành một tam diện thuận vuông góc từng đôi một.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng pha dao động:\u003C\u002Fstrong> Tại mọi điểm trên phương truyền sóng phẳng trong môi trường đồng nhất không hấp thụ, điện trường và từ trường luôn biến thiên cùng pha, đạt cực đại và triệt tiêu đồng thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mang năng lượng và xung lượng:\u003C\u002Fstrong> Sóng điện từ vận chuyển năng lượng điện từ trường trong không gian. Mật độ dòng năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền trong một đơn vị thời gian được biểu diễn bởi vectơ Poynting \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{S} = \\frac{1}{\\mu_0} (\\mathbf{E} \\times \\mathbf{B})\u003C\u002Fscript>. Do mang xung lượng, khi sóng điện từ chiếu vào bề mặt vật chất, nó gây ra một áp suất cơ học gọi là áp suất ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng phân cực:\u003C\u002Fstrong> Theo phân tích quang học của Born &amp; Wolf (1999), do tính chất sóng ngang, hướng dao động của vectơ điện trường có thể duy trì cố định (phân cực tuyến tính), quay đều tạo thành vòng tròn (phân cực tròn), hoặc quét thành hình elip (phân cực elip). Tính phân cực là nền tảng của công nghệ hiển thị tinh thể lỏng, kính lọc quang học và anten viễn thông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thang Phổ Sóng Điện từ Toàn phần\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Toàn bộ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} trong tự nhiên được sắp xếp liên tục theo thang tần số hoặc bước sóng theo mối quan hệ chuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c=\\lambda f\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dải phổ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng bước sóng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn phát tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng kỹ thuật và khoa học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sóng vô tuyến (Radio waves)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ vài milimet đến hàng nghìn kilomet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Anten phát vô tuyến, mạch dao động điện tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền thanh AM\u002FFM, truyền hình mặt đất, thông tin liên lạc hàng không và hàng hải\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sóng vi ba (Microwaves)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ một milimet đến một mét\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ống đèn magnetron, klystron, bán dẫn vi ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống radar cảnh giới, mạng di động không dây, Wi-Fi, lò vi sóng gia dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bức xạ hồng ngoại (Infrared)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ khoảng 750 nanomet đến một milimet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mọi vật thể có nhiệt độ trên độ không tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm biến nhìn đêm, điều khiển từ xa, nhiệt kế hồng ngoại, quang phổ hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ánh sáng khả kiến (Visible light)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ khoảng 380 nanomet đến 750 nanomet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt Trời, đèn dây tóc, đèn LED, laser quang học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thị giác sinh học của mắt người, quang hợp thực vật, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20quang%22%7D}} truyền dẫn dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bức xạ tử ngoại (Ultraviolet)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ khoảng 10 nanomet đến 380 nanomet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồ quang điện, đèn hơi thủy ngân, Mặt Trời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử trùng diệt khuẩn y tế, kiểm tra huỳnh quang, quang khắc bán dẫn vi mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tia X (X-rays)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ khoảng 0,01 nanomet đến 10 nanomet\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ống phóng tia X (va chạm electron năng lượng cao)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẩn đoán hình ảnh y khoa (chụp X-quang, CT Scanner), nhiễu xạ tinh thể học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tia gamma (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 0,01 nanomet (năng lượng lượng tử photon cực cao)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân rã phóng xạ hạt nhân, hiện tượng thiên văn bùng phát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tia%20gamma%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xạ trị tiêu diệt tế bào ung thư, chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, nghiên cứu hạt nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tương tác của Sóng Điện từ với Môi trường Vật chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi lan truyền từ chân không vào môi trường vật chất, vận tốc của sóng giảm xuống \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\frac{c}{n}\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là chiết suất của môi trường). Quá trình tương tác giữa trường điện từ của sóng và các điện tích (electron và ion) trong vật chất dẫn đến các hiện tượng quang học và điện từ phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ và Khúc xạ:\u003C\u002Fstrong> Tại mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau, một phần sóng bị phản xạ trở lại môi trường cũ theo định luật phản xạ, phần còn lại đi vào môi trường thứ hai và bị đổi hướng truyền theo định luật khúc xạ Snell.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ:\u003C\u002Fstrong> Khi sóng điện từ gặp các hạt vật chất có kích thước nhỏ hơn hoặc tương đương bước sóng, năng lượng sóng bị phân tán ra mọi hướng. Tán xạ Rayleigh bởi các phân tử khí quyển giải thích tại sao bầu trời ban ngày có màu xanh da trời rực rỡ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thụ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Năng lượng điện từ trường chuyển hóa thành nội năng nhiệt hoặc kích thích các mức năng lượng điện tử và dao động phân tử trong chất hấp thụ. Hiện tượng hấp thụ chọn lọc giúp các nhà khoa học xác định cấu trúc phân tử qua phổ hấp thụ quang học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễu xạ và Giao thoa:\u003C\u002Fstrong> Khi gặp vật cản hoặc khe hẹp, sóng điện từ uốn cong quanh vật cản (nhiễu xạ). Hai hay nhiều sóng kết hợp khi gặp nhau trong không gian sẽ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20thoa%22%7D}} tạo nên các vân sáng tối xen kẽ, chứng minh tính chất sóng bản chất của bức xạ điện từ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Hạ tầng Hiện đại và Hướng Phát triển Tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng điện từ là xương sống của nền văn minh công nghệ số toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạng Truyền thông Không dây và Cáp quang:\u003C\u002Fstrong> Từ mạng truyền dữ liệu vệ tinh quỹ đạo thấp đến mạng cáp quang biển xuyên đại dương sử dụng các xung laser mang hàng terabit dữ liệu mỗi giây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị Y sinh và Chẩn đoán Hình ảnh:\u003C\u002Fstrong> Công nghệ chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (MRI) phối hợp từ trường tĩnh cực mạnh và xung sóng vô tuyến để thu được hình ảnh cắt lớp chi tiết giải phẫu mô mềm mà không gây phơi nhiễm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20ion%20h%C3%B3a%22%7D}} có hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khám phá Vũ trụ và Thiên văn học Đa bước sóng:\u003C\u002Fstrong> Các kính thiên văn vô tuyến, kính thiên văn không gian hồng ngoại và quan sát tia gamma cho phép các nhà vũ trụ học nhìn xuyên qua các đám mây bụi vũ trụ, quan sát bức xạ phông vi sóng vũ trụ và nghiên cứu các hố đen xa xôi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","electromagnetic wave",[133,134],"bức xạ điện từ","sóng EM","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng.","NATURAL_SCIENCES",[138,145,152],{"citationText":139,"title":140,"authors":141,"source":142,"year":143,"doi":144,"url":20},"Maxwell, J. C. (1865). A dynamical theory of the electromagnetic field. Philosophical Transactions of the Royal Society of London, 155, 459–512.","A dynamical theory of the electromagnetic field","James Clerk Maxwell","Philosophical Transactions of the Royal Society of London",1865,"10.1098\u002Frstl.1865.0008",{"citationText":146,"title":147,"authors":148,"source":149,"year":150,"doi":151,"url":20},"Griffiths, D. J. (2017). Introduction to Electrodynamics (4th ed.). Cambridge University Press.","Introduction to Electrodynamics","David J. Griffiths","Cambridge University Press",2017,"10.1017\u002F9781108333511",{"citationText":153,"title":154,"authors":155,"source":149,"year":156,"doi":157,"url":20},"Born, M., & Wolf, E. (1999). Principles of Optics: Electromagnetic Theory of Propagation, Interference and Diffraction of Light (7th ed.). Cambridge University Press.","Principles of Optics: Electromagnetic Theory of Propagation, Interference and Diffraction of Light","Max Born, Emil Wolf",1999,"10.1017\u002FCBO9781139644181",[159,162,165],{"question":160,"answer":161},"Sóng điện từ khác biệt căn bản như thế nào so với sóng cơ học?","Sóng điện từ là dao động của trường điện từ có khả năng lan truyền trong cả chân không và môi trường vật chất với vận tốc ánh sáng, trong khi sóng cơ học bắt buộc phải có môi trường vật chất đàn hồi để truyền dao động.",{"question":163,"answer":164},"Tại sao sóng điện từ luôn là sóng ngang?","Từ các phương trình Maxwell trong chân không, tích vô hướng của vectơ lan truyền với vectơ điện trường và từ trường bằng 0, nghĩa là vectơ điện trường và từ trường luôn dao động vuông góc với phương truyền sóng.",{"question":166,"answer":167},"Vectơ Poynting thể hiện đại lượng vật lý nào của sóng điện từ?","Vectơ Poynting biểu diễn mật độ dòng năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian, phản ánh chiều và cường độ truyền tải năng lượng của sóng điện từ.",{"id":169,"researcherId":20,"name":170,"imageUrl":171},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":169,"researcherId":20,"name":170,"imageUrl":171},[174,175,176,177,133,178,179,180,181,182],"cảm ứng điện từ","từ trường","điện trường","phương trình sóng","sợi quang","tia gamma","giao thoa","cộng hưởng từ hạt nhân","bức xạ ion hóa",10,"PUBLISHED","2025-05-23T09:41:21.141+00:00","2026-09-02T02:20:29.000+00:00","2025-07-30T07:33:18.775+00:00","2026-08-26T02:05:31.935+00:00","2026-09-02T02:20:28.997+00:00",729,[192,195,198,201,204,207,210,213,216,219],{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh"]