[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%B3ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_s%C3%B3ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"sóng đàn hồi","Sóng đàn hồi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Sóng đàn hồi là những dao động cơ học lan truyền trong các môi trường có khả năng hồi phục hình dạng ban đầu sau khi chịu biến dạng và phục hồi nội năng. Chúng truyền năng lượng dưới dạng sóng cơ học mà không dịch chuyển khối lượng lớn, xuất hiện trong địa chấn học, siêu âm y tế và kiểm tra vật liệu. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung về sóng đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng đàn hồi là dạng sóng cơ học lan truyền trong các môi trường có khả năng hồi phục hình dạng ban đầu sau khi chịu biến dạng. Chúng xuất hiện khi một tác động cơ học tạo ra dao động, làm cho các phần tử vật liệu xung quanh liên tục nén – giãn hoặc uốn – phục hồi. Sóng đàn hồi mang năng lượng mà không vận chuyển khối lượng lớn theo hướng lan truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng sóng đàn hồi có mặt trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Địa chấn học: sử dụng sóng P và sóng S để xác định cấu trúc nội tại của Trái Đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu âm y học: khảo sát mô mềm, mạch máu, phát hiện khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra không phá hủy: đánh giá độ bền và tính đồng nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}}, bê tông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu vật liệu: phân tích cơ tính, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và hệ số mất mát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng lan truyền và tương tác của sóng đàn hồi còn phục vụ việc thiết kế cảm biến, máy phát sóng siêu âm, và các bộ lọc cơ học chuyên dụng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và y sinh. Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Felastic-wave-propagation\">ScienceDirect: Elastic wave propagation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý nền tảng cho sóng đàn hồi là định luật Hooke, mô tả mối quan hệ tuyến tính giữa ứng suất σ và biến dạng ε trong giới hạn đàn hồi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ = E\\,ε\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó,\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>σ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pa (N\u002Fm²)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>ε\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến dạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>không có đơn vị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>E\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô đun đàn hồi (Young’s modulus)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khi có lực bên ngoài tác động, vật liệu biến dạng và tích trữ năng lượng đàn hồi dưới dạng nội năng. Khi lực ngừng tác động, năng lượng này giải phóng và lan truyền theo dạng sóng. Cường độ sóng tỉ lệ với biên độ biến dạng và mật độ vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế lan truyền dựa trên tương tác giữa các phần tử lân cận. Phần tử bị nén sẽ kích thích phần tử kế bên nén theo, tạo thành dao động tuần hoàn. Quá trình này diễn ra rất nhanh, cho phép sóng đàn hồi lan truyền với tốc độ cao trong môi trường rắn hoặc lỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức toán học mô tả sóng đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình sóng điển hình trong môi trường đàn hồi đẳng hướng không mất mát được mô tả bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial^2 \\mathbf{u}}{\\partial t^2} = c^2 \\nabla^2 \\mathbf{u}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Ccode>\\mathbf{u}\u003C\u002Fcode> là vector dịch chuyển của phần tử môi trường, và \u003Ccode>c\u003C\u002Fcode> là vận tốc truyền sóng, xác định bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \\sqrt{\\frac{E}{\\rho}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với ρ là khối lượng riêng của vật liệu. Phương trình này cho thấy sự liên hệ giữa gia tốc của phần tử (trái biểu thức) và độ lõm (Laplacian ∇²) của trường dịch chuyển, nhân với bình phương vận tốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với sóng trong môi trường rắn, tồn tại hai hệ số Lame (λ, μ) dẫn tới hai vận tốc sóng riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sóng dọc (P-wave): \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_P = \\sqrt{\\tfrac{\\lambda + 2\\mu}{\\rho}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sóng ngang (S-wave): \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_S = \\sqrt{\\tfrac{\\mu}{\\rho}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại sóng đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng đàn hồi được phân thành các loại chính theo hướng dao động và môi trường lan truyền, gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại sóng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hướng dao động\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tốc độ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng dọc (P-wave)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Song song với hướng lan truyền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhanh nhất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng ngang (S-wave)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vuông góc hướng lan truyền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chậm hơn P-wave (~0.6–0.7 c_P)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng Rayleigh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết hợp uốn và dọc dọc bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~0.9 c_S trên bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng Love\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dao động ngang vuông góc mặt phẳng lan truyền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gần bằng c_S trên bề mặt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sóng P và S lan truyền trong thể tích môi trường, trong khi sóng mặt (Rayleigh, Love) giới hạn ở bề mặt hoặc ranh giới lớp. Đặc điểm phân tán và suy giảm của mỗi loại sóng khác nhau, phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và địa chất của môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng phân loại sóng giúp trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Phân tích địa chấn để phát hiện tâm chấn, chiều sâu chấn động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra độ bền vật liệu qua các sóng bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các ứng dụng siêu âm y học phân biệt mô cứng – mô mềm dựa trên thời gian truyền sóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Đặc tính lan truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng đàn hồi lan truyền dưới dạng dao động cơ học theo từng phần tử môi trường, vận tốc chịu ảnh hưởng bởi tính chất cơ học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}}. Trong vật liệu đồng nhất đẳng hướng, vận tốc sóng P (sóng dọc) và sóng S (sóng ngang) độc lập với tần số và hướng lan truyền. Tuy nhiên, trong vật liệu dị hướng hoặc có cấu trúc lớp, vận tốc có thể thay đổi theo hướng do tính bất đẳng hướng của các hằng số đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố chính ảnh hưởng đến đặc tính lan truyền:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khối lượng riêng ρ: cao → vận tốc giảm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô đun đàn hồi (E, λ, μ): cao → vận tốc tăng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình dạng và kích thước hạt\u002Fcấu trúc vi mô: gây tán sắc ở tần số cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và áp suất: làm thay đổi mô đun và ρ theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trên thực tế, sóng đàn hồi trong đất đá thường lan truyền theo hình cầu hoặc hình trụ tùy nguồn phát điểm và hình dạng sóng. Trong các ứng dụng siêu âm công nghiệp, thiết kế đầu dò (transducer) và cấu trúc chùm tia (beam focusing) giúp kiểm soát hướng lan truyền và tăng độ phân giải.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự suy giảm và tán sắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong môi trường thực, sóng đàn hồi suy giảm theo khoảng cách do mất mát năng lượng bởi ma sát nội sinh, vi sóng ghép nối, và chuyển hóa thành nhiệt. Hệ số suy giảm α thường tỉ lệ với tần số theo phương trình tổng quát:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">α(f) = α_0 \\, f^n\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó α₀ là hằng số mất mát, n là chỉ số phụ thuộc cơ chế mất mát (thường 0 ≤ n ≤ 2).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tán sắc xuất hiện khi vận tốc pha phụ thuộc tần số, chủ yếu trong các vật liệu đa lớp hoặc có hạt cỡ tương đương bước sóng. Kết quả là xung sóng ban đầu bị giãn rộng theo thời gian, làm giảm độ sắc nét và khả năng phân biệt siêu âm. Nghiên cứu tán sắc giúp thiết kế bộ lọc bù trừ (dispersion compensation) và cải thiện độ chính xác của hình ảnh siêu âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ bảng so sánh cơ chế suy giảm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phụ thuộc tần số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Ma sát nội sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~f\u003Csup>0.5–1.5\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ rộng, mất mát nhẹ–vừa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tán xạ hạt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~f\u003Csup>4\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ảnh hưởng mạnh ở tần số cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển hóa năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>không rõ ràng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phụ thuộc cấu trúc vi mô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo đạc và khảo sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ghi nhận sóng đàn hồi, các nhà khoa học sử dụng đa dạng công cụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Địa chấn kế (seismometer, geophone): đo sóng P, S từ động đất hoặc rung chấn nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến gia tốc (accelerometer): ghi nhận dao động cơ học tần số thấp–trung bình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu dò siêu âm (ultrasonic transducer): phát và thu sóng siêu âm tần số cao trong sản xuất và y học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống laser Doppler vibrometry: đo dao động bề mặt không tiếp xúc, độ nhạy cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp khảo sát phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Khảo sát địa chấn phản xạ (seismic reflection): xác định cấu trúc kiến tạo ở độ sâu lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khảo sát xuyên đục (seismic refraction): đo vận tốc thay đổi theo lớp địa chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu âm siêu độ phân giải (high-resolution ultrasound): phân tích khuyết tật bề mặt và lớp mỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Một số tài nguyên kỹ thuật chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\u002Fwave-acoustics-module\">COMSOL Wave Acoustics Module\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ni.com\u002Fen-us\u002Finnovations\u002Fmeasurement-resources\u002Fwhat-is-acoustic-attenuation.html\">NI: Acoustic Attenuation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sóng đàn hồi có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chấn học:\u003C\u002Fstrong> xác định tâm chấn, cấu trúc lớp vỏ Trái Đất thông qua phân tích sóng P và S.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm y học:\u003C\u002Fstrong> khảo sát mô mềm, đo độ cứng gan, phát hiện khối u bằng elastography.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm tra không phá hủy (NDT):\u003C\u002Fstrong> phát hiện vết nứt, lỗ rỗng trong kim loại, bê tông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ tính vật liệu:\u003C\u002Fstrong> đo mô đun đàn hồi, tần số cộng hưởng và hệ số mất mát nội sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc cơ học:\u003C\u002Fstrong> thiết kế bề mặt để kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lan%20truy%E1%BB%81n%20s%C3%B3ng%22%7D}} trong meta-vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ: trong y học, elastography sử dụng sóng cắt tần số thấp để tạo bản đồ độ cứng mô, hỗ trợ chẩn đoán xơ gan, viêm gan mãn tính. Trong công nghiệp, siêu âm pha mảng (phased array) kết hợp nhiều đầu dò cho phép quét nhanh và phát hiện khuyết tật chính xác gần bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng số và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM), phần tử biên (BEM) và phần tử quang phổ (Spectral Element) là công cụ chính để mô phỏng sóng đàn hồi trong môi trường phức hợp. Mỗi phương pháp có ưu – nhược điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>FEM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ triển khai, linh hoạt với hình học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí tính toán cao cho lưới thô\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>BEM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chỉ cần lưới mặt biên, giảm chiều không gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó mở rộng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Spectral Element\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chính xác cao, hiệu quả cho miền rộng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu cấu trúc lưới đều\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các phần mềm phổ biến tích hợp mô-đun sóng đàn hồi: COMSOL Multiphysics, Abaqus, SPECFEM3D. Gần đây, AI và học máy (machine learning) được áp dụng để tăng tốc tìm kiếm tham số mô hình và dự đoán trường sóng từ dữ liệu thô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một số thách thức chính hiện nay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình hóa phi tuyến và mất mát cao tần trong vật liệu phức hợp hoặc sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích tín hiệu sóng thời gian thực với độ trễ thấp phục vụ giám sát liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp đa nguồn dữ liệu (địa chấn, siêu âm, quang học) để cải thiện độ chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu tiềm năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ứng dụng deep learning trong tái tạo hình ảnh siêu âm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20ch%E1%BA%A5n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển meta-vật liệu cho bộ lọc và hướng sóng đàn hồi chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp cảm biến không dây và Internet of Things (IoT) cho mạng lưới giám sát rung chấn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Sóng đàn hồi","elastic wave","Sóng đàn hồi là sự lan truyền của biến dạng cơ học và ứng suất động qua một môi trường vật chất liên tục có tính đàn hồi, trong đó các phần tử môi trường dao động quanh vị trí cân bằng nhờ lực hồi phục đàn hồi nội tại.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Rayleigh, L. (1885). On Waves Propagated along the Plane Surface of an Elastic Solid. Proceedings of the London Mathematical Society, s1-17(1), 4-11.","On Waves Propagated along the Plane Surface of an Elastic Solid","Rayleigh","Proceedings of the London Mathematical Society",1885,"10.1112\u002Fplms\u002Fs1-17.1.4",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Ophir, J., Céspedes, I., Ponnekanti, H., Yazdi, Y., & Li, X. (1991). Elastography: A Quantitative Method for Imaging the Elasticity of Biological Tissues. Ultrasonic Imaging, 13(2), 111-134.","Elastography: A Quantitative Method for Imaging the Elasticity of Biological Tissues","Ophir, Céspedes, Ponnekanti, Yazdi, Li","Ultrasonic Imaging",1991,"10.1177\u002F016173469101300201",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Sarvazyan, A. P., Rudenko, O. V., Swanson, S. D., Fowlkes, J. B., & Emelianov, S. Y. (1998). Shear wave elasticity imaging: a new ultrasonic technology of medical diagnostics. Ultrasound in Medicine & Biology, 24(9), 1419-1435.","Shear wave elasticity imaging: a new ultrasonic technology of medical diagnostics","Sarvazyan, Rudenko, Swanson, Fowlkes, Emelianov","Ultrasound in Medicine & Biology",1998,"10.1016\u002Fs0301-5629(98)00110-0",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Sự khác biệt căn bản giữa sóng dọc (P-wave) và sóng ngang (S-wave) là gì?","Sóng dọc làm các phần tử dao động song song với hướng truyền sóng và có thể lan truyền qua mọi môi trường rắn, lỏng, khí; trong khi sóng ngang làm các phần tử dao động vuông góc với hướng truyền sóng và chỉ lan truyền được trong chất rắn do chất lưu không có môđun chống trượt.",{"question":48,"answer":49},"Sóng Rayleigh là gì và có đặc tính lan truyền như thế nào?","Sóng Rayleigh là loại sóng bề mặt lan truyền dọc theo mặt phân giới tự do của vật thể đàn hồi bán vô hạn, với quỹ đạo dao động dạng elip nghịch thoái biến dần theo độ sâu và suy giảm năng lượng chậm hơn sóng khối.",{"question":51,"answer":52},"Siêu âm đàn hồi mô (elastography) ứng dụng sóng đàn hồi như thế nào?","Siêu âm đàn hồi tạo ra sóng biến dạng cắt (shear wave) lan truyền qua mô và đo tốc độ truyền sóng để tính toán chính xác độ cứng của mô (môđun Young), giúp chẩn đoán độ xơ hóa gan hoặc phân biệt khối u ác tính.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"vật liệu kim loại","tần số cộng hưởng","ứng dụng công nghiệp","tính chất cơ học","cấu trúc vi mô","điều kiện môi trường","lan truyền sóng","phần tử hữu hạn","môi trường không đồng nhất","địa chấn học",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.845+00:00","2026-09-07T12:11:39.606+00:00","2025-06-30T04:59:48.446+00:00","2026-09-07T12:11:39.150+00:00",307,[78,81,84,87,90,93,96,99,102,105],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]