[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%A2u%20r%C4%83ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sâu răng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"sâu răng","Sâu răng là gì? Các công bố khoa học về Sâu răng","Sâu răng là tình trạng khi men răng bị phá huỷ do tác động của vi khuẩn trong lưỡi của ta. Tình trạng này thường xảy ra khi chúng ta không chăm sóc răng miệng đ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Sâu răng là tình trạng khi men răng bị phá huỷ do tác động của vi khuẩn trong lưỡi của ta. Tình trạng này thường xảy ra khi chúng ta không chăm sóc răng miệng đúng cách, không vệ sinh răng đều đặn, không hạn chế ăn uống đồ ngọt và không thăm khám nha khoa định kỳ. Sâu răng có thể gây đau nhức răng, nhạy cảm khi ăn uống, hình thành cao răng và thậm chí gây mất răng nếu không được điều trị kịp thời.\\nSâu răng là một tình trạng bệnh lý trong miệng, xảy ra khi các vi khuẩn trong miệng tạo ra phân tử axit từ quá trình trao đổi chất với các lớp mảng bám trên bề mặt răng. Axít sẽ làm mất men răng, một lớp bảo vệ tự nhiên của răng, dẫn đến phá hủy các thành phần cứng của răng, từ đó hình thành lỗ sâu.\\n\\nVi khuẩn chủ yếu gây ra sâu răng là Streptococcus mutans, chúng tạo thành một màng bám dày và không cho phép nước bọt hoặc các chất kháng khuẩn vào tiếp xúc trực tiếp với bề mặt răng. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục tạo axit và phá huỷ men răng.\\n\\nCác yếu tố có thể làm tăng nguy cơ sâu răng bao gồm:\\n\\n1. Lượng đường: Ăn uống đồ ngọt, thức uống có đường nhiều cung cấp nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn gây sâu răng.\\n\\n2. Higiene răng miệng: Không vệ sinh răng đúng cách, không chải răng và sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày để loại bỏ mảng bám trên răng.\\n\\n3. Lỗ răng và cấu trúc răng yếu: Răng có các vết nứt, răng khỏe yếu hoặc lớp men mỏng dễ bị sâu răng hơn.\\n\\n4. Khay cắm răng: Một số khay cắm răng có thể làm tăng nguy cơ sâu răng bởi việc tạo một môi trường dễ phát triển vi khuẩn với sự kiện tiếp tục cung cấp đường.\\n\\n5. Tuổi: Trẻ em và người lớn tuổi có thể có nguy cơ cao hơn bị sâu răng do higiene răng miệng kém, lượng đường và men răng yếu.\\n\\nĐể phòng tránh sâu răng, cần thực hiện vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng cách chải răng ít nhất hai lần mỗi ngày và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng. Ngoài ra, hạn chế tiêu thụ đường và đến nha sĩ định kỳ để kiểm tra và làm sạch răng nhằm ngăn ngừa và điều trị sâu răng sớm.\\nKhi sâu răng bắt đầu phát triển, ban đầu sẽ xuất hiện một vết nhạt hoặc mờ trên bề mặt răng. Dần dần, nó sẽ mở rộng và hình thành một lỗ rỗng trên răng. Sâu răng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên răng, bao gồm cả kẻ lưỡi, kẻ thắt răng và bề mặt sau răng.\\n\\nNguyên nhân chính của sâu răng là do ăn uống không lành mạnh và hợp lý. Đường và carbohydrate có trong thức ăn và đồ uống là nguồn thức ăn chính cho vi khuẩn trong miệng, chúng tạo ra axit khi tiêu hóa đường. Axít làm mất men răng và gây phá hủy răng. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể tiếp tục phá hủy các lớp răng khác nhau, như men răng, vữa răng, dentin và cuối cùng là mô nhân của răng, gây đau nhức và kích thích dây thần kinh.\\n\\nCác triệu chứng của sâu răng bao gồm:\\n- Đau răng khi ăn hoặc uống, đặc biệt là khi tiếp xúc với thức ăn nóng, lạnh hoặc ngọt.\\n- Nhạy cảm khi ăn hoặc uống đồ lạnh, nóng hoặc ngọt.\\n- Mảng bám màu trắng hoặc nâu trên bề mặt răng.\\n- Hơi thở không dễ chịu do mảng bám và vi khuẩn trong miệng.\\n\\nĐể điều trị sâu răng, nha sĩ sẽ loại bỏ lỗ sâu và lấp nó bằng các vật liệu như composite hoặc amalgam. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, khi sâu răng đã xâm chiếm nhiều phần của răng hoặc tạo thành nhiều lỗ rỗng, y tá có thể đề xuất nhổ răng hoặc thực hiện các thủ thuật nâng cấp răng như niềng răng hoặc cấy ghép răng giả.\\n\\nĐể ngăn ngừa sâu răng, quan trọng nhất là duy trì một chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng lành mạnh, đồng thời thường xuyên kiểm tra và làm sạch răng bằng cách đến nha sĩ định kỳ.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:26.302+00:00","2025-09-18T10:50:24.959+00:00",251,[28,37,42,48,59,65,71,76,82,88],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":29,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"fluoride","Fluoride là gì? Cơ chế tái khoáng hóa men răng, phòng sâu răng và nhiễm độc fluor","Fluoride là dạng anion vô cơ của nguyên tố fluor (F-), đóng vai trò sinh học quan trọng trong việc tăng cường khoáng hóa men răng và xương, ngăn ngừa sâu răng thông qua việc hình thành fluorapatite chống hòa tan acid.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":40,"definition":41,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"khớp cắn loại i","Khớp cắn loại I: Tiêu chuẩn giải phẫu và chẩn đoán","Class I Occlusion","Khớp cắn loại I là mối tương quan răng và tương quan xương trung tính chuẩn mực trong chuyên ngành răng hàm mặt và chỉnh nha, được xác định khi núm ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên khớp vào rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới.",{"id":43,"title":44,"term":45,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ung thư trực tràng thấp","Ung thư trực tràng thấp là gì? Các công bố khoa học về Ung thư trực tràng thấp","Ung thư trực tràng thấp","Low rectal cancer","Ung thư trực tràng thấp là khối u biểu mô ác tính của trực tràng có bờ dưới tổn thương nằm trong phạm vi 5 cm tính từ rìa hậu môn hoặc dưới cơ nâng hậu môn theo đánh giá nội soi và cộng hưởng từ.",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"requirements","Requirements là gì? Các công bố khoa học về Requirements","Requirements","Software and systems requirements engineering","Requirements (yêu cầu phần mềm và hệ thống) là các đặc tả mô tả các tính năng chức năng, ràng buộc vận hành và thuộc tính chất lượng mà một hệ thống phải đáp ứng để giải quyết vấn đề của các bên liên quan.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"chấn thương đụng dập nhãn cầu","Chấn thương đụng dập nhãn cầu là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương đụng dập nhãn cầu","Chấn thương đụng dập nhãn cầu","Closed globe blunt ocular trauma","Chấn thương đụng dập nhãn cầu (chấn thương mắt kín) là tổn thương cấu trúc và suy giảm chức năng mắt do tác động của một lực cơ học tù không xuyên thủng toàn bộ bề dày của củng mạc hoặc giác mạc.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối là gì? Các công bố khoa học về Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối","End-stage renal disease","Bệnh thận mạn giai đoạn cuối (ESRD hoặc bệnh thận mạn giai đoạn 5) là tình trạng chức năng thận suy giảm không hồi phục với mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1.73 m², đòi hỏi phải tiến hành các liệu pháp thay thế thận để duy trì sự sống.",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"omeprazole","Omeprazole là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Omeprazole","Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton (PPI) thuộc nhóm dẫn xuất benzimidazole substituted, có tác dụng ức chế không hồi phục enzym H+\u002FK+-ATPase tại tế bào viền dạ dày, làm giảm mạnh sự tiết axit dạ dày cả cơ bản và khi bị kích thích.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"điện tử","Điện tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Điện tử","Điện tử","Electronics and electronic engineering","Điện tử là ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu và ứng dụng sự kiểm soát các dòng chuyển động của electron hoặc các hạt mang điện khác trong chất bán dẫn, chân không hoặc chất khí để xử lý tín hiệu và truyền tải thông tin.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"nghiện rượu mạn tính","Nghiện rượu mạn tính là gì? Các công bố khoa học về Nghiện rượu mạn tính","Nghiện rượu mạn tính","Chronic alcohol dependence","Nghiện rượu mạn tính (rối loạn sử dụng rượu mạn tính) là một bệnh lý thần kinh - tâm thần mạn tính tái phát, đặc trưng bởi sự thôi thúc mãnh liệt không kiểm soát được hành vi uống rượu, phát triển dung nạp và hội chứng cai khi ngừng rượu.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"dư lượng","Dư lượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dư lượng","Chemical residues","Dư lượng là nồng độ các chất hóa học hoặc chuyển hóa chất còn tồn dư trong nông sản, thực phẩm hoặc môi trường sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y hoặc hóa chất công nghiệp.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]