[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%A1n%20l%C3%A1%20gan%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sán lá gan lớn":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"51cdca9c-f90e-4322-a8a3-834bf5682bbe","THAY ĐỔI TỔN THƯƠNG GAN DO SÁN LÁ GAN LỚN TRÊN SIÊU ÂM TẠI VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG QUY NHƠN",null,[13,14,15],"Triệu Thị Phương Mai","Nguyễn Đức Chính","Trần Thị Huệ Vân",6,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-03",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4694","10.52163\u002Fyhc.v67iCD4.4694","\u003Cp>Nghiên cứu ký sinh trùng lâm sàng theo dõi đặc điểm biến đổi tổn thương gan mật do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sán lá gan lớn\u003C\u002Fb> Fasciola spp. trên 40 người bệnh điều trị bằng thuốc đặc hiệu triclabendazole tại Bệnh viện Quy Nhơn. Tác giả phối hợp kỹ thuật siêu âm B-mode và siêu âm đàn hồi mô để định lượng độ xơ hóa nhu mô gan Metavir sau 1 và 3 tháng. Kết quả xác nhận tổn thương viêm chuyển dần sang tăng âm và mức độ cứng tăng cao.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"c532c9d9-13ee-46d1-820b-efbdfbf928d0","15.THỰC TRẠNG NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở NGƯỜI TẠI HAI TỈNH THANH HÓA VÀ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2020-2022",[29,30,31],"Trần Văn  Hải","Trần Thanh Dương","Nguyễn Thị Hồng Ngọc",3,true,"2025-01-24",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1977","10.52163\u002Fyhc.v66iCD1.1977","\u003Cp>Điều tra dịch tễ học cộng đồng đánh giá thực trạng phơi nhiễm ký sinh trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sán lá gan lớn\u003C\u002Fb> ở người dân tại hai tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An giai đoạn 2020-2022. Nhóm tác giả thực hiện kỹ thuật soi phân tìm trứng sán kết hợp xét nghiệm huyết thanh học Ab-ELISA trên diện rộng. Kết quả ghi nhận tỷ lệ kháng thể kháng sán dương tính đạt 1,7% và không có sự chênh lệch lớn giữa hai giới nam nữ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":11,"keywords":50,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":11,"viewCount":62,"relateTopics":63},"sán lá gan lớn","Sán lá gan lớn là gì? Các công bố khoa học về Sán lá gan lớn","Sán lá gan lớn là một loại ký sinh trùng sống trong gan của một số loài động vật, chủ yếu là động vật ăn cỏ. Sán lá gan lớn có thể gây ra bệnh sán lá gan ở người và động vật, gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, vàng da, suy gan và tử vong.","{\"ops\":[{\"insert\":\"Sán lá gan lớn là một loại ký sinh trùng sống trong gan của một số loài động vật, chủ yếu là động vật ăn cỏ. Sán lá gan lớn có thể gây ra bệnh sán lá gan ở người và động vật, gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, vàng da, suy gan và tử vong.\\n\\nSán lá gan lớn có kích thước từ 2-3 cm đến 10-15 cm, có hình dạng như một chiếc lá. Sán lá gan lớn có hai giai đoạn phát triển: giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng. Giai đoạn trưởng thành sống trong các ống mật của gan, ăn các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} và tiết ra trứng. Trứng sán lá gan lớn được đào thải ra ngoài cơ thể qua phân của chủ. Giai đoạn ấu trùng sống trong các loài ốc sên nước ngọt, là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20ch%E1%BB%A7%20trung%20gian%22%7D}} của sán lá gan lớn. Khi ốc sên bị ăn bởi các loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%83n%20c%E1%BB%8F%22%7D}} như bò, cừu, dê, ngựa, sán lá gan lớn sẽ xâm nhập vào cơ thể của chúng qua ruột non và di chuyển đến gan.\\n\\nNgười có thể nhiễm sán lá gan lớn khi ăn phải các loại rau sống hoặc nước uống có chứa ấu trùng sán lá gan lớn. Người nhiễm sán lá gan lớn có thể được điều trị bằng các loại thuốc giết sán như praziquantel hoặc triclabendazole. Tuy nhiên, phòng ngừa là biện pháp quan trọng nhất để tránh bệnh sán lá gan. Người nên rửa kỹ rau quả trước khi ăn, không uống nước từ các nguồn không an toàn, và kiểm tra kỹ thịt của các loài động vật ăn cỏ trước khi chế biến.\\n\\nSán lá gan lớn là một vấn đề {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia nông nghiệp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 2,4 triệu người bị nhiễm sán lá gan lớn trên thế giới, và khoảng 7000 người tử vong mỗi năm do bệnh này. Sán lá gan lớn cũng gây thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi do giảm sản lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20th%E1%BB%8Bt%22%7D}} và sữa của các loài động vật bị nhiễm.\\n\\nSán lá gan lớn là một loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} nguy hiểm và khó điều trị. Người dân cần nâng cao nhận thức về bệnh này và áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của mình và của gia súc.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"tế bào gan","ký chủ trung gian","động vật ăn cỏ","y tế công cộng","chất lượng thịt","ký sinh trùng","PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-04T13:09:11.746+00:00","2026-09-04T13:09:11.381+00:00","2026-09-04T12:23:06.090+00:00",428,[64,67,70,73,76,79,89,92,95,98],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"giáo dục khoa học","Giáo dục khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"michel foucault","Michel foucault là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]