[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_s%C3%A0ng%20l%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_sàng lọc":204},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":80,"vietnamFeatured":146,"vietnamLatest":203},[7,23,37,51,66],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"50c9d3bd-b5f5-4c6d-a885-3edd84dae940","Tỷ lệ Aβ42\u002F40 trong huyết tương một mình hoặc kết hợp với FDG-PET có thể dự đoán chính xác tính dương tính của amyloid-PET: một phân tích cắt ngang từ Nghiên cứu AB255","Plasma Aβ42\u002F40 ratio alone or combined with FDG-PET can accurately predict amyloid-PET positivity: a cross-sectional analysis from the AB255 Study",[12,13,14],"Virginia Pérez-Grijalba","Javier Arbizu","Judith Romero",19,null,false,"2019-12-01",2019,"https:\u002F\u002Falzres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13195-019-0549-1","10.1186\u002Fs13195-019-0549-1","\u003Cp>Thần kinh học lâm sàng đánh giá độ chính xác của tỷ lệ peptide beta-amyloid Aβ42\u002FAβ40 trong huyết tương kết hợp hình ảnh FDG-PET nhằm phục vụ công tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> quần thể người có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Dấu ấn sinh học huyết tương dự báo chính xác tính dương tính của amyloid-PET với diện tích dưới đường cong ROC đạt 0,89. Công trình mở ra \u003Cb>phương pháp sàng lọc không xâm lấn chi phí thấp\u003C\u002Fb> cho y tế cộng đồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"60551cca-d208-4294-9b08-3b407928e133","Một thử nghiệm giao tiếp liên bào qua khe hở mới tương thích với sàng lọc cao","A new high-throughput screening-compatible gap junctional intercellular communication assay",[28,29,30],"Ju Yeon Lee","Eun Ju Choi","Jinu Lee",3,"2015-10-06",2015,"http:\u002F\u002Fwww.biomedcentral.com\u002F1472-6750\u002F15\u002F90","10.1186\u002Fs12896-015-0211-3","\u003Cp>Sinh học tế bào phát triển phương pháp thử nghiệm huỳnh quang đo lường chức năng truyền tin qua khe hở liên bào (\u003Ci>gap junctions\u003C\u002Fi>) tương thích với hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> thuốc hiệu năng cao (\u003Ci>high-throughput screening\u003C\u002Fi>). Kỹ thuật cho phép tự động kiểm tra hàng vạn hợp chất hóa dược ức chế hoặc kích hoạt kênh liên bào trong thời gian ngắn. Sáng kiến mang lại \u003Cb>công cụ nghiên cứu dược lý thực nghiệm tiên tiến\u003C\u002Fb> cho bệnh lý tim mạch và ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"10286928-2bc1-41d9-92b4-99217bd1310f","Các sự kiện lịch sử liên quan đến sàng lọc và chẩn đoán tiểu đường trong thai kỳ","Historical facts of screening and diagnosing diabetes in pregnancy",[42,43],"Carlos Antonio Negrato","Marilia Brito Gomes",2,"Diabetology & Metabolic Syndrome","2013-05-01",2013,"https:\u002F\u002Fdmsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1758-5996-5-22","10.1186\u002F1758-5996-5-22","\u003Cp>Nội tiết học sản khoa tổng thuật các mốc phát triển lịch sử của các tiêu chuẩn xét nghiệm nghiệm pháp dung nạp glucose trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> và chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ trên thế giới. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ các tiêu chuẩn chẩn đoán O'Sullivan sang tiêu chuẩn một bước của Hiệp hội IADPSG. Tổng quan cung cấp \u003Cb>luận cứ khoa học vững chắc\u003C\u002Fb> hoàn thiện hướng dẫn quốc gia về chăm sóc thai kỳ an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":16,"url":63,"doi":64,"summary":65},"3084bb56-ff5b-4fa1-a8b8-d58f0531cd2a","Kết hợp phương pháp sàng lọc tính toán và sàng lọc dựa trên hỗn hợp của các thư viện tổ hợp","Integrating computational and mixture-based screening of combinatorial libraries",[56,57,58],"Austin B. Yongye","Clemencia Pinilla","Jose L. Medina-Franco",10,"Journal of Molecular Modeling","2010-09-21",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00894-010-0850-1","10.1007\u002Fs00894-010-0850-1","\u003Cp>Hóa dược tính toán phát triển phương pháp tích hợp giữa kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> ảo và sàng lọc thực nghiệm trên thư viện tổ hợp hỗn hợp (\u003Ci>MB-SCL\u003C\u002Fi>) đối với các dẫn xuất \u003Ci>guanidine bicyclic\u003C\u002Fi> nhắm trúng thụ thể \u003Ci>opioid\u003C\u002Fi>. Bản đồ phân tích tương đồng phân tử giúp thu hồi thành công các hợp chất hoạt tính bị bỏ sót với IC50 đạt 309 nM. Phương pháp mang lại \u003Cb>chiến lược tối ưu hóa phát hiện thuốc\u003C\u002Fb> hiệu năng cao và tiết kiệm thời gian.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":76,"publishYear":62,"totalCitation":16,"url":77,"doi":78,"summary":79},"50ff43f1-6ee7-4372-a899-b862d4e871db","Một quy trình tự động để sàng lọc sự tinh thể hóa 2D của protein màng","An automated pipeline to screen membrane protein 2D crystallization",[71,72,73],"Changki Kim","Martin Vink","Minghui Hu",6,"Journal of Structural and Functional Genomics","2010-03-27","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10969-010-9088-5","10.1007\u002Fs10969-010-9088-5","\u003Cp>Sinh học cấu trúc thiết lập quy trình tự động hóa tích hợp kính hiển vi điện tử cryo để \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> các điều kiện kết tinh hai chiều (2D) của các protein màng trong lớp kép lipid tự nhiên. Hệ thống robot cho phép thử nghiệm nhanh hàng trăm dung dịch tẩy rửa và tỷ lệ lipid-protein với lượng mẫu vi mô. Sáng kiến cung cấp \u003Cb>giải pháp công nghệ then chốt\u003C\u002Fb> thúc đẩy giải mã cấu trúc phân tử protein thụ thể màng.\u003C\u002Fp>",[81,94,108,121,134],{"publicationId":82,"title":83,"originalTitle":84,"authorNames":85,"authorCount":31,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":90,"url":91,"doi":92,"summary":93},"b649da2b-2af1-46fb-b1af-3ec8d54bbcbc","Độ chính xác của Bảng hỏi sức khỏe bệnh nhân-9 (PHQ-9) trong sàng lọc phát hiện trầm cảm nặng: phân tích tổng hợp dữ liệu người tham gia","Accuracy of Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9) for screening to detect major depression: individual participant data meta-analysis",[86,87,88],"Brooke Levis","Janneke M. de Man‐van Ginkel","Brett D. Thombs","BMJ",1178,"https:\u002F\u002Fwww.bmj.com\u002Flookup\u002Fdoi\u002F10.1136\u002Fbmj.l1476","10.1136\u002Fbmj.l1476","\u003Cp>Tâm thần học thực hiện phân tích tổng hợp dữ liệu cá nhân của hơn 17.000 đối tượng nhằm kiểm chứng độ chính xác của thang đánh giá PHQ-9 trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> rối loạn trầm cảm nặng tại tuyến y tế cơ sở. Điểm cắt PHQ-9 từ 10 trở lên đạt độ nhạy 88% và độ đặc hiệu 85% so với phỏng vấn lâm sàng chẩn đoán chuẩn \u003Ci>SCID\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy \u003Cb>tính giá trị của công cụ trắc nghiệm tâm lý\u003C\u002Fb> ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":97,"authorNames":98,"authorCount":102,"journalName":103,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":104,"url":105,"doi":106,"summary":107},"d7c164a4-5e28-4449-affa-54fe548e9afc","Công cụ Sàng lọc Chăm sóc Tích hợp cho Người cao tuổi Để Đo lường Năng lực Nội tại: Những phát hiện ban đầu từ Thí điểm ICOPE tại Trung Quốc","Integrated Care for Older People Screening Tool for Measuring Intrinsic Capacity: Preliminary Findings From ICOPE Pilot in China",[99,100,101],"Lina Ma","Jagadish K. Chhetri","Yaxin Zhang",7,"Frontiers in Medicine",78,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffmed.2020.576079\u002Ffull","10.3389\u002Ffmed.2020.576079","\u003Cp>Lão khoa cộng đồng đánh giá độ tin cậy và tính khả thi của bộ công cụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi (\u003Ci>ICOPE\u003C\u002Fi>) do WHO đề xuất trong việc đo lường suy giảm năng lực nội tại ở người cao tuổi. Thử nghiệm thực địa ghi nhận bộ công cụ giúp phát hiện sớm tình trạng suy giảm nhận thức, thị lực và dinh dưỡng. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>công cụ chuẩn hóa triển khai chương trình chăm sóc lão khoa\u003C\u002Fb> toàn diện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":111,"authorNames":112,"authorCount":116,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":117,"url":118,"doi":119,"summary":120},"b1ca19d3-256e-402a-a0a5-b4929548fb11","“Hãy tiến hành sàng lọc” - lời khuyên cho các hệ thống y tế về sàng lọc hội chứng Lynch thường quy từ các cuộc phỏng vấn với bệnh nhân ung thư đại trực tràng mới được chẩn đoán","“Go ahead and screen” - advice to healthcare systems for routine lynch syndrome screening from interviews with newly diagnosed colorectal cancer patients",[113,114,115],"Jennifer L. Schneider","Alison Firemark","Sara Gille",16,0,"https:\u002F\u002Fhccpjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13053-023-00270-4","10.1186\u002Fs13053-023-00270-4","\u003Cp>Ung bướu học xã hội phân tích ý kiến phỏng vấn sâu với các bệnh nhân ung thư đại trực tràng mới chẩn đoán nhằm hoàn thiện chính sách \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> hội chứng Lynch di truyền thường quy trong hệ thống y tế công cộng. Đa số người bệnh ủng hộ xét nghiệm gen đại trà kết hợp tư vấn di truyền cho người thân trực hệ. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>cơ sở hoạch định chính sách y tế dự phòng ung thư\u003C\u002Fb> gia đình hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":16,"url":131,"doi":132,"summary":133},"71819fbc-859c-427e-92e2-fa87ea0f963d","Tác động của can thiệp giáo dục sức khỏe đến nhu cầu của phụ nữ đối với việc sàng lọc ung thư cổ tử cung: một thử nghiệm ngẫu nhiên có cụm","Impact of health education intervention on demand of women for cervical cancer screening: a cluster-randomized controlled trial",[126,127,128],"Gerezgiher Buruh Abera","Solomon Mekonen Abebe","Abebaw Gebeyehu Worku","2022-10-01",2022,"https:\u002F\u002Ftrialsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13063-022-06765-0","10.1186\u002Fs13063-022-06765-0","\u003Cp>Y học cộng đồng thực hiện thử nghiệm can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe đối với nhu cầu tham gia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> ung thư cổ tử cung ở phụ nữ vùng nông thôn. Tỷ lệ phụ nữ chủ động làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung Pap smear tăng từ 14% lên 58% sau 6 tháng can thiệp giáo dục. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>mô hình can thiệp y tế dự phòng khả thi\u003C\u002Fb> nhân rộng ra cộng đồng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":137,"authorNames":138,"authorCount":44,"journalName":141,"vietnamJournal":17,"publishDate":142,"publishYear":130,"totalCitation":16,"url":143,"doi":144,"summary":145},"60b7d10e-4f08-461b-a855-23934ee13ff8","Nghiên cứu in silico nhằm xác định các phân tử dựa trên thiadiazol mới tiềm năng làm ứng viên chống Covid-19 qua sàng lọc ảo phân cấp và mô phỏng động lực học phân tử","In silico study to identify novel potential thiadiazole-based molecules as anti-Covid-19 candidates by hierarchical virtual screening and molecular dynamics simulations",[139,140],"Huda R. M. Rashdan","Aboubakr H. Abdelmonsef","Structural Chemistry","2022-06-15","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11224-022-01985-1","10.1007\u002Fs11224-022-01985-1","\u003Cp>Hóa dược mô phỏng áp dụng quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> ảo phân cấp kết hợp mô phỏng động lực học phân tử để xác định các dẫn xuất 1,3,4-thiadiazole mới có hoạt tính ức chế protease chính của virus SARS-CoV-2. Ba hợp chất dẫn chất tối ưu biểu hiện năng lượng liên kết tự do thấp và tạo tương tác ổn định tại túi gắn cơ chất. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>tiền năng phát triển thuốc kháng virus mới\u003C\u002Fb> dựa trên cấu trúc phân tử hợp lý.\u003C\u002Fp>",[147,158,170,181,194],{"publicationId":148,"title":149,"originalTitle":16,"authorNames":150,"authorCount":44,"journalName":153,"vietnamJournal":154,"publishDate":16,"publishYear":19,"totalCitation":155,"url":156,"doi":16,"summary":157},"2e7b4e81-1d00-43c2-901a-c3303108840e","SÀNG LỌC VI KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN TỪ RỪNG NGẬP MẶN NINH ÍCH NINH HÒA KHÁNH HÒA",[151,152],"PT Mien","N Van Khoa","Vietnam Journal of Science and Technology",true,1,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F12898","\u003Cp>Vi sinh vật học ứng dụng tiến hành phân lập và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> các chủng vi khuẩn có hoạt tính kháng khuẩn cao từ mẫu bùn và rễ cây rừng ngập mặn Ninh Ích, tỉnh Khánh Hòa. Phân tích đối kháng kháng sinh ghi nhận hai chủng xạ khuẩn ức chế mạnh sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu bổ sung \u003Cb>nguồn gen vi sinh vật biển giá trị\u003C\u002Fb> cho nghiên cứu kháng sinh tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":159,"title":160,"originalTitle":16,"authorNames":161,"authorCount":165,"journalName":166,"vietnamJournal":154,"publishDate":16,"publishYear":167,"totalCitation":117,"url":168,"doi":16,"summary":169},"e9727d6c-09ab-4e38-b9ab-9fc491a1d878","BIỂU HIỆN VÀ TINH SẠCH NHÂN TỐ PHIÊN MÃ NF-κB P65 CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG TẾ BÀO VẬT CHỦ E. coli ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG SÀNG LỌC CHẤT ỨC CHẾ UNG THƯ",[162,163,164],"TTH Đỗ","TQ Phạm","TH Vân Nguyễn",4,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2021,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F54","\u003Cp>Công nghệ sinh học y dược tối ưu hóa quá trình biểu hiện và tinh sạch protein tái tổ hợp yếu tố phiên mã NF-κB p65 ở vi khuẩn \u003Ci>E. coli\u003C\u002Fi> nhằm ứng dụng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> các hợp chất tự nhiên ức chế tế bào ung thư. Protein tái tổ hợp đạt độ tinh sạch trên 95% và duy trì hoạt tính gắn đặc hiệu với đoạn trình tự promoter ADN đích. Công trình tạo tiền đề \u003Cb>phát triển hệ thử nghiệm sinh học định hướng đích\u003C\u002Fb> chống ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":171,"title":172,"originalTitle":16,"authorNames":173,"authorCount":102,"journalName":177,"vietnamJournal":154,"publishDate":16,"publishYear":178,"totalCitation":117,"url":179,"doi":16,"summary":180},"8435011e-3f58-4e5c-90a5-b80c25b72790","PHÂN LẬP, SÀNG LỌC VI KHUẨN NỘI SINH CÓ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP β-GLUCOSIDASE TRONG CÂY SÂM NGỌC LINH",[174,175,176],"NT Tâm","NP Tâm","VTH Nguyên","Academia Journal of Biology",2018,"https:\u002F\u002Fscholar.dlu.edu.vn\u002Fthuvienso\u002Fbitstream\u002FDLU123456789\u002F215420\u002F1\u002FCVv27V40S22018153.pdf","\u003Cp>Dược liệu học phân lập và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> các chủng vi khuẩn nội sinh trong rễ và thân cây Sâm Ngọc Linh có khả năng sinh tổng hợp mạnh enzyme beta-glucosidase. Chủng vi khuẩn chọn lọc có hoạt tính enzyme đạt 18,5 U\u002Fml, có khả năng chuyển hóa saponin Rb1 thành dạng hoạt tính sinh học ginsenoside Rd và Rg3. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>tiềm năng công nghệ sinh học chuyển hóa dược chất quý\u003C\u002Fb> từ nguồn vi sinh vật bản địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":182,"title":183,"originalTitle":16,"authorNames":184,"authorCount":165,"journalName":188,"vietnamJournal":154,"publishDate":189,"publishYear":190,"totalCitation":16,"url":191,"doi":192,"summary":193},"10562447-87ef-4f3a-b6a1-d7557c422891","Results of some test indicators related to hepatitis B virus at 108 Military Central Hospital",[185,186,187],"Nguyễn Thị Ngọc Hân","Nguyễn Thị  Tuấn","Lương Tuấn Anh","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2025-04-14",2025,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2659","10.52389\u002Fydls.v20i2.2659","\u003Cp>Y học cận lâm sàng khảo sát thực trạng chỉ định các dấu ấn huyết thanh học HBsAg, Anti-HBs và Anti-HBc trong quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> viêm gan virus B tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phân tích trên 5.000 mẫu bệnh phẩm cho thấy tỷ lệ lưu hành HBsAg dương tính là 8,7% trong nhóm bệnh nhân ngoại trú. Kết quả cung cấp \u003Cb>dữ liệu dịch tễ học quan trọng\u003C\u002Fb> chuẩn hóa quy trình chẩn đoán sàng lọc bệnh truyền nhiễm gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":195,"title":196,"originalTitle":16,"authorNames":16,"authorCount":16,"journalName":197,"vietnamJournal":154,"publishDate":198,"publishYear":199,"totalCitation":16,"url":200,"doi":201,"summary":202},"40aac74d-12f3-43da-b786-a9cc3e492adb","PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CỦA NỒNG ĐỘ CFFDNA TRONG XÉT NGHIỆM NIPT SÀNG LỌC TRƯỚC SINH HỘI CHỨNG DOWN","Tạp chí Y học Cộng đồng","2023-03-15",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F630","10.52163\u002Fyhc.v64i2.630","\u003Cp>Sản khoa di truyền phân tích nồng độ DNA tự do của thai nhi (\u003Ci>cffDNA\u003C\u002Fi>) trong huyết tương người mẹ để đánh giá giá trị chẩn đoán của xét nghiệm \u003Ci>NIPT\u003C\u002Fi> trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">sàng lọc\u003C\u002Fb> trước sinh hội chứng Down (Trisomy 21). Nồng độ cffDNA đạt ngưỡng tối thiểu trên 4% bảo đảm độ nhạy 99,2% và độ đặc hiệu 99,8% mà không cần chọc ối xâm lấn. Nghiên cứu làm rõ \u003Cb>vai trò cốt lõi của công nghệ xét nghiệm gen không xâm lấn\u003C\u002Fb> trong y học tiền sản.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":205,"meta":16},{"id":206,"title":207,"description":208,"content":209,"term":206,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":210,"publishUser":16,"keywords":213,"keywordCount":238,"enrichTopicLink":154,"status":239,"createTime":240,"updateTime":241,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":242,"contentErrorMessage":16,"viewCount":243,"relateTopics":244},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc","Sàng lọc là quá trình sử dụng phương pháp hoặc công cụ để phát hiện và lựa chọn các đối tượng quan trọng trong quần thể hay tập dữ liệu phục vụ đánh giá ban đầu. Khái niệm này mô tả bước chọn lọc nhằm giảm khối lượng dữ liệu, tăng độ chính xác phân tích và hỗ trợ phát hiện sớm các tín hiệu quan trọng. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm chung về sàng lọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sàng lọc là thuật ngữ mô tả quá trình áp dụng các phương pháp, công cụ hoặc thuật toán nhằm phát hiện, chọn lọc hoặc phân loại những đối tượng quan trọng trong một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}}, tập mẫu hoặc tập dữ liệu lớn. Mục đích của sàng lọc là xác định các phần tử có khả năng đáp ứng tiêu chí nghiên cứu, đánh giá nguy cơ hoặc phục vụ phân tích chuyên sâu. Tùy theo lĩnh vực ứng dụng, sàng lọc có thể là bước đầu tiên trong chuỗi phân tích hoặc là giai đoạn then chốt giúp giảm khối lượng dữ liệu và tăng độ chính xác của kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sàng lọc được ứng dụng trong y học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, khoa học dữ liệu, công nghiệp, thực phẩm và môi trường. Trong y tế công cộng, sàng lọc được triển khai để phát hiện sớm bệnh lý hoặc đánh giá nguy cơ trong cộng đồng. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">CDC\u003C\u002Fa>) mô tả sàng lọc như công cụ hỗ trợ giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} thông qua phát hiện bệnh ở giai đoạn tiền lâm sàng. Trong khoa học dữ liệu, sàng lọc giúp loại bỏ biến nhiễu và tối ưu khả năng học của mô hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số biểu hiện của “sàng lọc” trong các lĩnh vực khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục tiêu sàng lọc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Y học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát hiện bệnh sớm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sàng lọc ung thư vú\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tìm gene hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>High-throughput screening\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoa học dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm chiều dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lọc đặc trưng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A1p%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} và phân loại vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sàng rung\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại phương pháp sàng lọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại sàng lọc dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3n%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} phương pháp, mục tiêu ứng dụng hoặc loại dữ liệu được xử lý. Trong lĩnh vực y tế, sàng lọc được chia thành các nhóm như sàng lọc quần thể, sàng lọc nguy cơ và sàng lọc lâm sàng. Sàng lọc quần thể hướng đến việc áp dụng trên quy mô rộng nhằm phát hiện nguy cơ bệnh trong cộng đồng, thường được triển khai theo chương trình quốc gia. Sàng lọc nguy cơ tập trung vào các nhóm có yếu tố nguy cơ cao, ví dụ người có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực khoa học dữ liệu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, phân loại sàng lọc lại dựa trên các thuật toán thống kê và kỹ thuật giảm chiều dữ liệu. Các phương pháp như lọc dựa trên kiểm định chi-square, phân tích phương sai (ANOVA) hoặc mutual information được áp dụng nhằm đánh giá mức độ liên quan giữa biến đầu vào và biến mục tiêu. Trong hóa học và khoa học vật liệu, phân loại dựa trên kỹ thuật tách lọc như sàng kích thước, sàng khối lượng hoặc sàng lọc hóa học dựa trên phản ứng đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sàng lọc quần thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc theo yếu tố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc đặc trưng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1y%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc hợp chất hóa học hoặc vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở khoa học của sàng lọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ sở khoa học của sàng lọc là sự kết hợp giữa nguyên lý thống kê, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20d%E1%BB%B1%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} và đặc tính vật lý – sinh học – hóa học của đối tượng. Trong các chương trình y tế, độ chính xác của test sàng lọc được đánh giá bằng các đại lượng như độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm. Độ nhạy biểu thị khả năng phát hiện đúng người mắc bệnh, trong khi độ đặc hiệu phản ánh khả năng xác định đúng người không mắc bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức thường dùng trong phân tích hiệu quả sàng lọc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Độ nhạy} = \\frac{TP}{TP + FN}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Độ đặc hiệu} = \\frac{TN}{TN + FP}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khoa học dữ liệu, cơ sở sàng lọc dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}} nhằm loại bỏ biến gây nhiễu và tăng độ ổn định của thuật toán học máy. Trong lĩnh vực hóa học, quá trình sàng lọc dựa trên tính chất tương tác phân tử, phân cực hoặc hoạt tính sinh học. Những nền tảng công nghệ cao như sàng lọc siêu thông lượng (HTS) có thể đánh giá hàng nghìn hợp chất trong thời gian ngắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sàng lọc đóng vai trò cốt lõi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} với mục tiêu phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu khi triệu chứng chưa rõ ràng. Phát hiện sớm giúp cải thiện tiên lượng điều trị, giảm chi phí y tế và hạn chế biến chứng. Tổ chức Y tế Thế giới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WHO\u003C\u002Fa>) đã xây dựng tiêu chuẩn hướng dẫn sàng lọc nhiều bệnh lý như ung thư {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%95%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, ung thư vú và các bệnh di truyền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chương trình sàng lọc quần thể thường sử dụng xét nghiệm nhanh, xét nghiệm hình ảnh hoặc xét nghiệm phân tử. Mức độ hiệu quả của sàng lọc phụ thuộc vào tỷ lệ bao phủ, độ chính xác của test và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ti%E1%BA%BFp%20c%E1%BA%ADn%22%7D}} dịch vụ y tế. Nhiều nước triển khai sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện bất thường di truyền, sàng lọc bệnh chuyển hóa ở trẻ sơ sinh và sàng lọc đái tháo đường ở người trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Test Pap smear để phát hiện tổn thương tiền ung thư cổ tử cung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xét nghiệm ADN tự do (cfDNA) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%A0ng%20l%E1%BB%8Dc%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Test glucose máu trong sàng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong sinh học phân tử và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sàng lọc trong sinh học phân tử là công cụ trung tâm giúp các nhà khoa học nhận diện gene, protein hoặc hợp chất có chức năng sinh học đặc biệt. Các phương pháp hiện đại như High-Throughput Screening (HTS) cho phép xử lý hàng nghìn đến hàng triệu mẫu trong thời gian ngắn, sử dụng robot tự động, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} và thuật toán phân tích tín hiệu. HTS giúp xác định những phân tử có khả năng trở thành thuốc ứng viên, từ đó rút ngắn đáng kể chu trình phát triển dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hóa học, sàng lọc tập trung vào việc đánh giá tính chất phản ứng của các hợp chất hoặc vật liệu. Các phản ứng đặc trưng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20%C4%91o%22%7D}} quang phổ hoặc sắc ký được dùng để lọc nhanh những phân tử đáp ứng tiêu chí cần thiết. Các phòng thí nghiệm như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncats.nih.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NCATS\u003C\u002Fa> vận hành nền tảng HTS tiên tiến nhằm hỗ trợ phát triển thuốc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dạng sàng lọc phổ biến trong sinh học phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sàng lọc gene qua thư viện DNA {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BB%95%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc protein dựa trên hoạt tính enzyme.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc hợp chất bằng tín hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} hoặc hấp thụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sàng lọc trong khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sàng lọc trong khoa học dữ liệu là bước quan trọng giúp giảm chiều dữ liệu và loại bỏ các biến không cần thiết trước khi xây dựng mô hình dự đoán. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}} như chi-square, ANOVA và kiểm định t tương quan được dùng để đánh giá mối liên hệ giữa biến đầu vào và biến mục tiêu. Khi các biến phụ thuộc được nhận diện, mô hình trở nên nhẹ hơn, chạy nhanh hơn và giảm nguy cơ quá khớp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong trí tuệ nhân tạo, sàng lọc được ứng dụng trong cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} và học sâu. Các bộ lọc truyền thống như low-pass, high-pass hoặc band-pass hỗ trợ loại bỏ nhiễu trước khi phân tích. Trong học sâu, sàng lọc có thể xuất hiện dưới dạng kỹ thuật như pruning, regularization hoặc chọn đặc trưng theo gradient. Những kỹ thuật này cho phép mô hình đạt độ chính xác cao hơn và giảm chi phí tính toán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sàng lọc biến đầu vào trong học máy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loại nhiễu trong xử lý tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pruning mô hình sâu nhằm tối ưu hiệu suất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sàng lọc trong công nghiệp và vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu, sàng lọc được sử dụng để phân loại theo kích thước, mật độ hoặc tính chất vật lý. Các hệ thống sàng cơ học như sàng rung, sàng quay hoặc sàng phân tầng sử dụng dao động và lực ly tâm để tách vật liệu theo phân bố kích thước. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành như khai khoáng, sản xuất xi măng, thực phẩm và dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu vật liệu, sàng lọc được áp dụng theo hướng mô phỏng tính toán để dự đoán đặc tính của vật liệu mới trước khi tổng hợp. Các mô hình vật liệu được thử nghiệm qua mô phỏng cơ học, điện, quang hoặc hóa học nhằm xác định vật liệu tối ưu cho ứng dụng cụ thể. Phương pháp này giúp giảm chi phí thực nghiệm và tăng tốc tiến trình phát triển sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách ứng dụng tiêu biểu trong công nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân loại hạt theo kích thước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xử lý tạp chất trong sản xuất thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát chất lượng trong dây chuyền dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng vật liệu bằng thuật toán tính toán hiệu năng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sàng lọc trong môi trường và an toàn thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sàng lọc đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực môi trường nhờ khả năng nhận diện nhanh chất ô nhiễm trong nước, đất và không khí. Các xét nghiệm nhanh, cảm biến điện hóa và phương pháp quang phổ hỗ trợ phát hiện kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Việc phát hiện sớm chất ô nhiễm giúp ngăn chặn tác động lên hệ sinh thái và sức khỏe con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, sàng lọc giúp kiểm tra vi sinh vật gây hại, độc tố nấm mốc và dư lượng hóa chất. Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FDA\u003C\u002Fa> đưa ra hướng dẫn về sử dụng kit test nhanh nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm trước khi đưa ra thị trường. Công nghệ sàng lọc hiện đại như ELISA hoặc PCR cho phép đánh giá mức độ an toàn với độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Test nhanh phát hiện vi khuẩn trong thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc độc tố như aflatoxin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo nồng độ kim loại nặng bằng cảm biến điện hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn đánh giá và độ tin cậy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá hiệu quả của một quy trình sàng lọc dựa trên độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác và giá trị tiên đoán. Trong các chương trình y tế, độ tin cậy còn được xác định thông qua khả năng tái lập kết quả của cùng một xét nghiệm khi thực hiện ở nhiều thời điểm hoặc nhiều phòng thí nghiệm khác nhau. Kiểm định thống kê giúp xác định mức độ phù hợp của phương pháp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp và khoa học vật liệu, tiêu chuẩn đánh giá tập trung vào sai số đo lường, năng lực phân giải và khả năng hoạt động ổn định của hệ thống sàng cơ học hoặc tự động. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp tăng năng suất và giảm chi phí kiểm soát chất lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ lặp lại (repeatability).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ tái lập (reproducibility).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hệ thống sàng lọc hiện đại phải đối mặt với lượng dữ liệu ngày càng lớn, nhu cầu tự động hóa và yêu cầu độ chính xác cao hơn. Sự phức tạp của mẫu sinh học, tính biến động của tín hiệu và chi phí thiết bị cũng khiến nhiều phương pháp trở nên khó triển khai ở quy mô lớn. Ngoài ra, việc đảm bảo tính khách quan và giảm sai số con người trong sàng lọc y tế vẫn là thách thức quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng phát triển tương lai tập trung vào việc kết hợp trí tuệ nhân tạo, tự động hóa toàn diện và các nền tảng sàng lọc siêu thông lượng. Những công nghệ như machine-learning–enhanced screening, hệ thống robot phòng thí nghiệm và cảm biến nano hứa hẹn nâng cao tốc độ và hiệu quả của sàng lọc. Các tổ chức nghiên cứu lớn đang đầu tư mạnh vào việc tối ưu thuật toán và chuẩn hóa quy trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sàng lọc ứng dụng AI để tăng độ chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị tự động hóa tốc độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc nano dựa trên cảm biến tiên tiến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuẩn hóa quy trình phân tích trong môi trường phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Screening Guidelines. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization (WHO). Screening Programs. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCATS. High-Throughput Screening Platforms. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fncats.nih.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fncats.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Food and Drug Administration (FDA). Food Safety Screening. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":155,"researcherId":16,"name":211,"imageUrl":212},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[214,215,216,217,218,219,220,221,222,223,224,225,226,227,228,229,230,231,232,233,234,235,236,237],"quần thể","sinh học","tỷ lệ tử vong","phân tử","protein","tạp chất","bản chất","trí tuệ nhân tạo","nguy cơ","học máy","mô hình dự đoán","mô hình thống kê","y học dự phòng","cổ tử cung","khả năng tiếp cận","sàng lọc trước sinh","bệnh đái tháo đường","cảm biến huỳnh quang","phép đo","công nghệ sinh học","tái tổ hợp","huỳnh quang","phương pháp thống kê","xử lý tín hiệu",24,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.942+00:00","2026-08-31T18:13:39.781+00:00","2026-08-31T18:13:39.778+00:00",802,[245,248,251,254,257,260,263,266,269,272],{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":249,"title":250,"term":249,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":255,"title":256,"term":255,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":258,"title":259,"term":258,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":261,"title":262,"term":261,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":264,"title":265,"term":264,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":267,"title":268,"term":267,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":270,"title":271,"term":270,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":273,"title":274,"term":273,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử"]