[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_rutin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rutin":65},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,23,35,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"b03d7862-8735-4487-ad0a-85ecc09951a9","The effectiveness of Rutin for prevention of surgical induced endometriosis development in a rat model",null,[13,14,15],"Hatef Talebi","Mohammad Reza Farahpour","Hamed Hamishehkar",3,"Scientific Reports",false,22,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-021-86586-4","10.1038\u002Fs41598-021-86586-4","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm mô hình lạc nội mạc tử cung thực nghiệm\u003C\u002Fb> trên 24 chuột cống trắng được điều trị bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> liều 3000 và 6000 µg\u002Fkg. Hoạt chất giúp ức chế biểu hiện protein \u003Ci>Bcl2\u003C\u002Fi>, giảm nồng độ \u003Ci>MDA\u003C\u002Fi> và tăng hoạt hóa \u003Ci>Caspase-9\u003C\u002Fi> thúc đẩy tế bào tổn thương tự chết theo chu trình (\u003Ci>p &lt; 0,05\u003C\u002Fi>). Nghiên cứu gợi mở liệu pháp chống oxy hóa từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> trong điều trị bệnh lý phụ khoa, dù liều tối ưu trên người cần thử nghiệm lâm sàng bổ sung.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":16,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":11,"publishYear":11,"totalCitation":31,"url":32,"doi":33,"summary":34},"d3755357-bce3-4c19-a6e9-702322371d99","The combined application of rutin and silicon alleviates osmotic stress in maize seedlings by triggering accumulation of osmolytes and antioxidants’ defense mechanisms",[27,28,29],"Namuun Altansambar","Asıye Sezgın Muslu","Asım Kadioğlu","Physiology and Molecular Biology of Plants",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12298-024-01430-z","10.1007\u002Fs12298-024-01430-z","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sinh lý thực vật trên cây ngô non\u003C\u002Fb> chịu stress thẩm thấu gây bởi \u003Ci>PEG-6000\u003C\u002Fi> khi xử lý kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> 60 ppm và silic 1 mM. Sự phối hợp giúp giảm tích tụ các gốc oxy hóa tự do, tăng lượng proline và hoạt tính enzyme chống oxy hóa dưới điều kiện hạn vừa. Kết quả cho thấy tác dụng hiệp đồng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> trong nâng cao khả năng chống chịu hạn, dù hiệu quả bảo vệ suy giảm đáng kể khi hạn hán nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"40406280-2d10-43f8-94f6-9e392e79ed91","Phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao đã thẩm định để định lượng đồng thời quercetin, rutin và axit gallic trong Amaranthus tricolor L.","Validated High-Performance Thin-Layer Chromatographic Method for the Simultaneous Determination of Quercetin, Rutin, and Gallic Acid in Amaranthus tricolor L.",[40,41,42],"Sayan Biswas","Ranjit K. Harwansh","Amit Kar",4,"Akademiai Kiado Zrt.","2019-04-01",2019,"https:\u002F\u002Fakjournals.com:443\u002Fview\u002Fjournals\u002F1006\u002F32\u002F2\u002Farticle-p121.xml","10.1556\u002F1006.2019.32.2.7","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phân tích sắc ký bản mỏng hiệu năng cao\u003C\u002Fb> (\u003Ci>HPTLC\u003C\u002Fi>) định lượng đồng thời quercetin, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> và acid gallic trong cây \u003Ci>Amaranthus tricolor\u003C\u002Fi>. Phương pháp đạt độ tuyến tính cao (\u003Ci>r &gt; 0,9955\u003C\u002Fi>), với giới hạn phát hiện và định lượng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> lần lượt là 14,12 ng và 55,32 ng mỗi vết sắc ký. Công trình cung cấp quy trình kiểm nghiệm chuẩn hóa dược liệu theo hướng dẫn ICH, dù dung môi pha động hữu cơ đòi hỏi xử lý an toàn môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":11,"authorNames":53,"authorCount":16,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":11,"url":60,"doi":61,"summary":62},"00357307-de2a-4718-b046-cf9aeef50bda","The effects of rutin on memory retrieval in normal rats",[54,55,56],"M. Nassiri-Asl","F. Zamansoltani","A. Javadi","European Psychiatry","2011-03-01",2011,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0924933811721381","10.1016\u002Fs0924-9338(11)72138-1","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm hành vi trên mô hình chuột cống trắng\u003C\u002Fb> đánh giá khả năng cải thiện trí nhớ qua thử nghiệm né tránh thụ động bước qua. Chuột được tiêm phúc mạc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb> liều 10 mg\u002Fkg một tuần trước thử nghiệm ghi nhận thời gian tiềm tàng tăng có ý nghĩa thống kê so với đối chứng. Nghiên cứu cho thấy tiềm năng bảo vệ thần kinh của hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rutin\u003C\u002Fb>, dù cơ chế tác động lên các thụ thể thần kinh trung ương cần tiếp tục làm sáng tỏ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":11},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":71,"publishUser":11,"keywords":75,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":11,"viewCount":107,"relateTopics":108},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin","Rutin là một flavonol glycoside gồm quercetin liên kết với disaccharide rutinose, thuộc nhóm flavonoid có khả năng chống oxy hóa và bảo vệ thành mạch. Chất này tồn tại tự nhiên trong vỏ cam, hoa cúc và lá trà, được ứng dụng trong dược liệu nhờ khả năng chống viêm và ổn định mao mạch.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và đặc điểm chung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin, còn gọi là vitamin P hoặc rutoside, là một flavonol glycoside hình thành từ aglycone {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quercetin%22%7D}} liên kết với disaccharide rutinose (α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranose). Chất này tồn tại tự nhiên trong nhiều loại thực vật và có công thức phân tử \u003Ccode>C\u003Csub>27\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>30\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>16\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fcode> với khối lượng phân tử 610,52 g\u002Fmol. Dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} vàng nhạt, rutin ít tan trong nước nhưng dễ hòa tan trong ethanol và DMSO.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tên gọi “{{topic|%7B%22topic%22%3A%22vitamin%22%7D}} P” xuất phát từ khả năng tăng độ bền thành mạch và giảm tính thấm mao mạch của rutin, tương tự các vitamin nhóm B. Dưới ánh sáng và nhiệt độ cao, rutin có thể bị phân hủy một phần thành quercetin và đường, ảnh hưởng đến độ ổn định trong chế phẩm dược.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính chất lý hóa đáng chú ý của rutin bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng tạo phức với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} (Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>, Al\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>), được ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%AFc%20k%C3%BD%22%7D}} tách mẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp suất hơi thấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} 176–178 °C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phổ UV {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%22%7D}} mạnh ở bước sóng 257 và 360 nm, dễ định lượng bằng HPLC-UV.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất lý-hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin có cấu trúc khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22flavonoid%22%7D}} gồm ba vòng (A, B, C) và hai vòng glycoside (D, E). Sự glycosid hóa tại vị trí 3 của quercetin tăng độ ổn định và tan trong dung môi phân cực hơn so với quercetin tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích NMR cho thấy tín hiệu đặc trưng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proton%22%7D}} anomeric tại δ 5.25 ppm (H-1″ của glucose) và δ 5.35 ppm (H-1‴ của rhamnose). Phổ khối (MS) cho ion phân tử [M + H]\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tại m\u002Fz 611, chứng minh khối lượng phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tồn tại của nhóm hydroxyl ở các vị trí 3′, 4′ trên vòng B và 5 trên vòng A là cơ sở cho hoạt tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh mẽ, cho phép rutin thủy phân gốc tự do DPPH với IC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> ≈ 25 µM.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tự nhiên và thực vật chứa rutin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin phân bố rộng rãi trong vỏ và ruột hạt của trái cây họ cam quýt (Citrus spp.), đặc biệt vỏ chanh (Citrus limon) chứa 150–300 mg rutin\u002F100 g vỏ tươi . Ngoài ra, rutin còn có nhiều trong lá trà (Camellia sinensis), hạt bồ hòn (Hovenia dulcis), hoa cúc (Matricaria chamomilla) và lá húng quế (Ocimum basilicum).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng chiết xuất rutin từ phụ phẩm nông nghiệp như vỏ cam, vỏ quýt không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn giảm thải chất thải. Công nghệ siêu tới hạn CO₂ và chiết xuất bằng enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulase%22%7D}} cải thiện hiệu suất thu hồi rutin lên 85 %.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh hàm lượng rutin trong một số nguồn thực vật điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại thực vật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí thu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hàm lượng rutin (mg\u002F100 g)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Vỏ chanh (Citrus limon)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>150–300\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hoa cúc (Matricaria chamomilla)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoa khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>40–80\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Lá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0%20xanh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Diệp lục\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–50\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%BAng%20qu%E1%BA%BF%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quả\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60–100\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đường tổng hợp sinh học và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình sinh tổng hợp rutin trong thực vật bắt đầu từ axit phenylalanine qua chu trình phenylpropanoid. Enzyme phenylalanine ammonialyase (PAL) khởi đầu chuyển đổi thành cinnamic acid; các enzyme C4H, 4CL, CHS, CHI dẫn đến naringenin, sau đó F3H và FLS tạo ra quercetin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước glycosid hóa cuối cùng do rhamnosyltransferase và glucosyltransferase thực hiện, liên kết rhamnose và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucose%22%7D}} vào vị trí 3 của quercetin. Ở động vật, rutin được chuyển thành quercetin bằng β-glucosidase tại ruột, rồi qua gan được glucuronidation và sulfatation trước khi thải trừ qua mật và nước tiểu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Dược động học và hấp thu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin hấp thu chủ yếu ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ru%E1%BB%99t%20non%22%7D}} sau khi glycosid được tách bởi β‐glucosidase của vi khuẩn đường ruột, tạo quercetin tự do. Quercetin sau đó được hấp thu vào tế bào enterocyte và chuyển vào tuần hoàn cửa, nơi nó trải qua quá trình glucuronidation, sulfatation và methyl hóa bởi các enzyme UGT và SULT trong gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh khả dụng sinh học của rutin thấp, chỉ khoảng 20–25 % do khâu tan và chuyển hóa mạnh. Nồng độ đỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plasma%22%7D}} (C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) thường đạt sau 1–2 giờ (T\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) với liều uống 500 mg. Thời gian bán thải (t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>) của các dẫn xuất glucuronide khoảng 4–6 giờ, trong khi quercetin tự do có t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub> dài hơn 12–24 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thải trừ diễn ra chủ yếu qua mật và nước tiểu dưới dạng glucuronide và sulfat. Khoảng 40 % liều rutin liều uống thải ra dưới dạng chất chuyển hóa trong 24 giờ đầu, phần còn lại tích tụ trong mô, đặc biệt gan, thận và thành mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hoạt tính sinh học và cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin nổi bật với khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, trung hòa các gốc tự do như DPPH, ABTS và peroxyl radicals nhờ nhóm hydroxyl. Ngoài ra, rutin kích thích biểu hiện enzyme chống oxy hóa nội sinh như superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glutathione%22%7D}} peroxidase (GPx).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rutin cũng có tác dụng chống viêm thông qua ức chế enzyme COX‐2 và giảm sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%22%7D}} viêm IL‐6, TNF‐α. Trên mô hình động vật viêm khớp, rutin giúp giảm sưng khớp và biểu hiện gen MMPs, góp phần bảo vệ sụn khớp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế bảo vệ thành mạch của rutin liên quan đến tăng tính bền thành mạch và giảm tính thấm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mao%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}. Rutin ổn định liên kết tế bào nội mô bằng cách tăng tổng hợp collagen và giảm hoạt tính hyaluronidase, đồng thời ức chế chuyển hóa vitamin C gây giòn mao mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng dược và lợi ích sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rutin được sử dụng trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} mãn tính, giảm triệu chứng phù nề, đau nặng chân và rối loạn mao mạch. Liều khuyến cáo 500–1000 mg\u002Fngày chia 2 lần, cho hiệu quả giảm phù đến 30 % so với placebo sau 4 tuần điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rutin kết hợp với vitamin C và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hesperidin%22%7D}} cải thiện tuần hoàn ngoại biên, giảm đau và chuột rút ở bệnh nhân giãn tĩnh mạch chi dưới. Bộ đôi này còn hỗ trợ giảm xuất huyết quan sát được ở trẻ xuất huyết mao mạch do thiếu vitamin C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiềm năng chống ung thư của rutin đang được khám phá: rutin ức chế tăng sinh tế bào ung thư vú, đại trực tràng và tuyến tiền liệt bằng cách kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22apoptosis%22%7D}} qua con đường p53 và caspase‐3, đồng thời giảm biểu hiện VEGF để ngăn khối u hình thành mạch mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và định lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp HPLC‐UV là tiêu chuẩn vàng cho định lượng rutin trong mẫu dược liệu và chế phẩm, sử dụng cột C18, dung môi pha động acetonitrile – acid formic 0,1 % (30 : 70) lưu lượng 1 mL\u002Fphút, bước sóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%22%7D}} 354 nm. Giới hạn định lượng (LOQ) khoảng 0,1 µg\u002FmL, độ thu hồi 98–102 %.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>LC‐MS\u002FMS cho độ nhạy cao hơn, có thể phân biệt các đồng phân glucuronide và sulfat của rutin. Phổ khối được ghi nhận ion [M+H]\u003Csup>+\u003C\u002Fsup> tại m\u002Fz 611 cho rutin gốc và tại m\u002Fz 785 cho rutin‐3‐O‐glucuronide.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp SPE (solid‐phase extraction) thường được dùng để làm sạch mẫu sinh học trước khi phân tích, giúp loại bỏ protein và chất béo, nâng cao độ chính xác. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) với dung môi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22toluene%22%7D}}–ethyl acetate–formic acid (5 : 4 : 1) dùng cho sàng lọc nhanh mẫu thực vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độc tính cấp tính của rutin rất thấp, LD\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> trên chuột &gt;5 g\u002Fkg đường uống. Các nghiên cứu lâu dài trên động vật cho thấy liều 100 mg\u002Fkg\u002Fngày không gây bất thường về lâm sàng hay sinh hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tác dụng phụ hiếm gặp gồm buồn nôn, tiêu chảy nhẹ và đau đầu khi dùng liều &gt;2 g\u002Fngày. Chưa ghi nhận tương tác nghiêm trọng nhưng rutin có thể ức chế enzyme CYP3A4 và P‐glycoprotein, cần thận trọng khi phối hợp với statin hoặc kháng sinh macrolide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cải thiện sinh khả dụng là hướng nghiên cứu chủ lực: nanoemulsion, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22liposome%22%7D}} và phospholipid complex đã chứng tỏ tăng hấp thu đến 3–5 lần so với dạng bột thông thường. Công nghệ nano rutin cũng mở ra ứng dụng trong drug delivery và nhắm đích tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp kết hợp rutin với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22flavonoid%22%7D}} khác như quercetin, hesperidin hoặc bổ sung enzyme β‐glucosidase đang được thử nghiệm để tối ưu hóa dược động học và tác dụng hiệp đồng. Các nghiên cứu in silico và thử nghiệm in vitro cũng đề xuất rutin làm ứng viên chất ức chế ACE2, có tiềm năng hỗ trợ phòng ngừa COVID-19.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nano‐rutin: tăng độ hòa tan và ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phospholipid complex: cải thiện khả năng xuyên màng ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rutin‐drug co‐delivery: hướng đích ung thư và chống viêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>PubChem. \u003Cem>Rutin\u003C\u002Fem>. 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FRutin\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Li Y. et al. \u003Cem>Pharmacokinetics of Rutin\u003C\u002Fem>. European Journal of Drug Metabolism and Pharmacokinetics, 2022.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>European Food Safety Authority. \u003Cem>Scientific Opinion on the Safety of Rutin\u003C\u002Fem>. 2020. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gupta S. et al. \u003Cem>Therapeutic Potential of Rutin\u003C\u002Fem>. Phytotherapy Research, 2021.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization. \u003Cem>Flavonoids in Human Health: Rutin Review\u003C\u002Fem>. 2019. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\">Link\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":72,"researcherId":11,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,83],"quercetin","tinh thể","vitamin","kim loại","sắc ký","nhiệt độ nóng chảy","hấp thụ","flavonoid","proton","chống oxy hóa","cellulase","trà xanh","húng quế","glucose","ruột non","plasma","glutathione","cytokine","mao mạch","suy tĩnh mạch","hesperidin","apoptosis","phát hiện","toluene","liposome",26,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.017+00:00","2026-08-30T07:08:36.441+00:00","2026-08-30T07:08:36.438+00:00",1041,[109,112,115,118,128,131,134,137,140,142],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":123,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":76,"title":141,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme"]