[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_roux%20en%20y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_roux%20en%20y":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"roux en y","Roux en y là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Roux en Y là kỹ thuật phẫu thuật tạo túi dạ dày nhỏ hoặc tái tạo đường tiêu hóa nối trực tiếp với ruột non để giảm hấp thu thức ăn và cải thiện chức năng tiêu hóa. Phương pháp này được sử dụng trong điều trị béo phì, bệnh lý dạ dày và trào ngược, giúp giảm cân, kiểm soát bệnh chuyển hóa và cải thiện chất lượng cuộc sống. ","\u003Cp>\u003Cb>Phẫu thuật Roux-en-Y\u003C\u002Fb> (tiếng Anh: \u003Ci>Roux-en-Y anastomosis\u003C\u002Fi> hoặc \u003Ci>Roux-en-Y gastric bypass\u003C\u002Fi>) là một kỹ thuật phẫu thuật ngoại khoa tiêu hóa kinh điển nhằm tái lập lưu thông đường tiêu hóa bằng cấu trúc miệng nối hình chữ Y. Kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi nhất trong phẫu thuật điều trị béo phì (bariatric surgery), phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư và điều trị trào ngược dạ dày thực quản kháng trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong phẫu thuật nối tắt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}}, Roux-en-Y kết hợp hai cơ chế sinh lý bệnh học chính: hạn chế thể tích nạp thức ăn thông qua việc tạo lập một túi dạ dày nhỏ tách biệt và giảm nhẹ mức hấp thu chất dinh dưỡng nhờ nối tắt đoạn đầu của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ru%E1%BB%99t%20non%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý giải phẫu và kỹ thuật miệng nối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật phẫu thuật Roux-en-Y can thiệp tái cấu trúc ống tiêu hóa theo các bước giải phẫu chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tạo túi dạ dày nhỏ:\u003C\u002Fb> Dạ dày được phân chia để tạo một túi nhỏ ở phía trên nối liền với thực quản, làm giảm mạnh sức chứa cơ học của dạ dày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tạo quai Roux (quai thức ăn):\u003C\u002Fb> Quai hỗng tràng được cắt rời và đưa lên trên để nối tận-bên hoặc bên-bên với túi dạ dày nhỏ (miệng nối dạ dày - hỗng tràng), dẫn thức ăn đi thẳng vào ruột non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tạo quai mật tụy và miệng nối chữ Y:\u003C\u002Fb> Đoạn ruột chứa dịch tiết mật và dịch tụy từ tá tràng được nối trở lại vào quai hỗng tràng ở vị trí thấp hơn (miệng nối hỗng - hỗng tràng), tạo thành ngã ba hình chữ Y giúp thức ăn hòa trộn với các enzyme tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần giải phẫu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí và chức năng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò sinh lý chuyển hóa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Túi dạ dày chức năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn trên dạ dày nối với thực quản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây cảm giác no sớm và giảm tiết hormone kích thích ăn ghrelin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quai thức ăn (Roux limb)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn hỗng tràng dẫn thức ăn trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển dưỡng chất nhanh xuống đoạn dưới ruột non\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quai mật tụy (Biliopancreatic limb)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đoạn ruột dẫn dịch gan tụy từ tá tràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hòa lẫn enzyme để hoàn tất quá trình tiêu hóa và hấp thu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng lâm sàng từ các thử nghiệm bước ngoặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả kiểm soát chuyển hóa và cải thiện tiên lượng sống còn của phẫu thuật Roux-en-Y đã được xác lập qua các công trình nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2007, Adams và cộng sự công bố nghiên cứu dài hạn trên The New England Journal of Medicine chứng minh rằng phẫu thuật nối tắt dạ dày Roux-en-Y làm giảm rõ rệt tỷ lệ tử vong chung dài hạn so với nhóm chứng không phẫu thuật, đặc biệt là giảm các biến cố tim mạch và tử vong liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cũng trong năm 2007, Sjöström cùng nhóm nghiên cứu Swedish Obese Subjects (SOS) đã công bố trên The New England Journal of Medicine bằng chứng đoàn hệ tiến cứu khẳng định can thiệp ngoại khoa chuyển hóa giúp kéo dài đáng kể tuổi thọ và giảm biến chứng thoái hóa ở bệnh nhân béo phì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năm 2012, Schauer và cộng sự công bố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} STAMPEDE trên The New England Journal of Medicine, chỉ ra rằng phẫu thuật Roux-en-Y vượt trội có ý nghĩa thống kê so với liệu pháp nội khoa tích cực trong việc kiểm soát đường huyết và cải thiện chức năng tế bào beta tụy ở bệnh nhân đái tháo đường típ hai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định y khoa và kiểm soát biến chứng hậu phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật Roux-en-Y được chỉ định chính cho người có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20kh%E1%BB%91i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} ở ngưỡng bệnh lý nặng kèm bệnh đồng mắc như đái tháo đường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0ng%20th%E1%BB%9F%20khi%20ng%E1%BB%A7%22%7D}} hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}}, cũng như sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} bán phần hoặc toàn bộ do tổn thương ác tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Quản lý hậu phẫu đòi hỏi theo dõi sát các nguy cơ biến chứng như hội chứng dumping (thức ăn xuống ruột non quá nhanh gây tụt huyết áp và vã mồ hôi), loét miệng nối, thiếu hụt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} (đặc biệt là sắt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canxi%22%7D}} và vitamin B) để bổ sung kịp thời suốt đời.\u003C\u002Fp>\n","Roux-en-Y Anastomosis",[19,20,21],"Phẫu thuật Roux-en-Y","Roux-en-Y Gastric Bypass","Nối tắt dạ dày Roux-en-Y","Phẫu thuật Roux-en-Y là kỹ thuật phẫu thuật ngoại khoa tiêu hóa kinh điển nhằm tái lập lưu thông đường tiêu hóa bằng cấu trúc miệng nối hình chữ Y, ứng dụng phổ biến trong điều trị phẫu thuật béo phì và sau cắt bỏ dạ dày.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Adams, T. D., Gress, R. E., Smith, S. C., Halverson, R. C., Simper, S. C., Rosamond, W. D., LaMonte, M. J., Stroup, A. M., & Hunt, S. C. (2007). Long-Term Mortality after Gastric Bypass Surgery. New England Journal of Medicine, 357(8), 753-761.","Long-Term Mortality after Gastric Bypass Surgery","Adams, Gress, Smith, Halverson, Simper, Rosamond, LaMonte, Stroup, Hunt","New England Journal of Medicine",2007,"10.1056\u002Fnejmoa066603",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Schauer, P. R., Kashyap, S. R., Wolski, K., Brethauer, S. A., Kirwan, J. P., Pothier, C. E., Thomas, S., Abood, B., Nissen, S. E., & Bhatt, D. L. (2012). Bariatric Surgery versus Intensive Medical Therapy in Obese Patients with Diabetes. New England Journal of Medicine, 366(17), 1567-1576.","Bariatric Surgery versus Intensive Medical Therapy in Obese Patients with Diabetes","Schauer, Kashyap, Wolski, Brethauer, Kirwan, Pothier, Thomas, Abood, Nissen, Bhatt",2012,"10.1056\u002Fnejmoa1200225",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":29,"year":30,"doi":42,"url":10},"Sjöström, L., Narbro, K., Sjöström, C. D., Karason, K., Larsson, B., Wedel, H., Lystig, T., Sullivan, M., Bouchard, C., Carlsson, B., Bengtsson, C., Dahlgren, S., Gummesson, A., Jacobson, P., Karlsson, J., Lindroos, A. K., Lönroth, H., Näslund, I., Olbers, T., Stenlöf, K., Torgerson, J., Ågren, G., & Carlsson, L. M. (2007). Effects of Bariatric Surgery on Mortality in Swedish Obese Subjects. New England Journal of Medicine, 357(8), 741-752.","Effects of Bariatric Surgery on Mortality in Swedish Obese Subjects","Sjöström, Narbro, Sjöström, Karason, Larsson, Wedel, Lystig, Sullivan, Bouchard, Carlsson, Bengtsson, Dahlgren, Gummesson, Jacobson, Karlsson, Lindroos, Lönroth, Näslund, Olbers, Stenlöf, Torgerson, Ågren, Carlsson","10.1056\u002Fnejmoa066254",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Vì sao kỹ thuật nối tiêu hóa này lại mang tên gọi Roux-en-Y?","Kỹ thuật được đặt theo tên của phẫu thuật viên người Thụy Sĩ César Roux, người đầu tiên mô tả cấu trúc nối hỗng tràng tạo hình thành một chạc ba tương tự chữ Y để ngăn trào ngược dịch mật vào dạ dày.",{"question":48,"answer":49},"Hội chứng dumping sau phẫu thuật Roux-en-Y là gì và làm sao để phòng tránh?","Hội chứng dumping xảy ra khi thức ăn có nồng độ thẩm thấu cao rơi quá nhanh xuống hỗng tràng gây tụt huyết áp và vã mồ hôi; người bệnh cần chia nhỏ bữa ăn, nhai kỹ và hạn chế đồ ngọt đậm đặc.",{"question":51,"answer":52},"Bệnh nhân sau phẫu thuật Roux-en-Y có cần bổ sung vi chất dinh dưỡng suốt đời không?","Có. Do quai ruột hấp thu chính của tá tràng và đầu hỗng tràng bị nối tắt, bệnh nhân cần bổ sung định kỳ sắt, canxi, vitamin D và vitamin nhóm B để phòng tránh nguy cơ thiếu máu và loãng xương.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"dạ dày","ruột non","đái tháo đường","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","chỉ số khối cơ thể","ngưng thở khi ngủ","tăng huyết áp","cắt dạ dày","vi chất dinh dưỡng","canxi",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:23:29.997+00:00","2026-09-20T13:16:15.998+00:00","2025-10-24T17:51:27.430+00:00","2026-09-20T13:16:10.685+00:00",151,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]