[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_rotavirus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rotavirus":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"rotavirus","Rotavirus là gì? Các công bố khoa học về Rotavirus","Rotavirus là một loại virus gây viêm ruột và là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của tiêu chảy ở trẻ em. Nó lan truyền qua tiếp xúc với những người bị ...","\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và cấu trúc phân tử của Rotavirus\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Rotavirus\u003C\u002Fstrong> là một chi virus RNA không màng bọc thuộc họ Reoviridae, là căn nguyên phổ biến và nguy hiểm hàng đầu gây bệnh viêm dạ dày ruột cấp tính kèm mất nước nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi trên phạm vi toàn cầu. Hạt virus có dạng hình bánh xe đặc trưng dưới kính hiển vi điện tử (bắt nguồn từ tiếng Latin 'rota' nghĩa là bánh xe) với đường kính khoảng 70 đến 75 nm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bộ gen của Rotavirus bao gồm 11 đoạn RNA sợi đôi (dsRNA) mã hóa cho 6 protein cấu trúc (VP1 đến VP6) và 6 protein không cấu trúc (NSP1 đến NSP6). Lớp vỏ capsid 3 lớp đồng tâm bảo vệ bộ gen trước môi trường acid dạ dày và men tiêu hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp ngoài cùng:\u003C\u002Fstrong> Gồm protein kháng nguyên trung hòa VP7 (glycoprotein xác định serotype G) và protein nhú gai VP4 (nhạy cảm protease xác định serotype P), đóng vai trò quyết định trong việc nhận diện thụ thể và xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp giữa:\u003C\u002Fstrong> Gồm protein VP6 tạo nên phần lớn khối lượng capsid và quyết định phân nhóm kháng nguyên của virus (nhóm A đến J, trong đó nhóm A là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} chủ yếu ở người).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp lõi trong:\u003C\u002Fstrong> Chứa protein VP2 bao quanh phức hợp enzyme phiên mã VP1 (RNA-dependent RNA polymerase) và VP3 (capping enzyme).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh gây tiêu chảy xuất tiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rotavirus gây tổn thương biểu mô ruột thông qua sự phối hợp của các cơ chế phá hủy cấu trúc và tác động của độc tố ruột sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoại tử tế bào nhung mao biểu mô ruột:\u003C\u002Fstrong> Virus xâm nhập chọn lọc vào các tế bào ruột trưởng thành (enterocytes) tại đỉnh nhung mao ruột non, nhân lên và làm ly giải tế bào. Hậu quả là làm cùn và teo nhung mao ruột, giảm diện tích hấp thu nước và điện giải nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt men disaccharidase:\u003C\u002Fstrong> Sự phá hủy tế bào nhung mao làm sụt giảm nghiêm trọng hoạt tính của enzyme lactase bề mặt, dẫn đến không dung nạp lactose thứ phát. Khối đường không được tiêu hóa gây tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} lòng ruột, kéo nước vào lòng ruột gây tiêu chảy thẩm thấu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của độc tố ruột NSP4 (Enterotoxin):\u003C\u002Fstrong> Protein không cấu trúc NSP4 hoạt động như một enterotoxin virus đầu tiên được phát hiện, kích hoạt giải phóng ion canxi (Ca2+) nội bào từ mạng lưới nội chất, làm kích hoạt kênh vận chuyển clorua phụ thuộc canxi bài tiết ồ ạt ion Cl- và nước vào lòng ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích hệ thần kinh ruột (ENS):\u003C\u002Fstrong> NSP4 kích thích tế bào ưa bạc ruột tiết serotonin (5-HT), hoạt hóa thụ thể trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}} gây tăng nhu động ruột và kích thích trung tâm nôn ở hành não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và biến chứng mất nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cảnh lâm sàng khởi phát cấp tính sau thời gian ủ bệnh ngắn từ 1 đến 3 ngày với tam chứng điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sốt nhẹ đến sốt vừa:\u003C\u002Fstrong> Thường xuất hiện đồng thời trong 24 đến 48 giờ đầu tiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nôn mửa dữ dội:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện sớm trước khi tiêu chảy khởi phát, trẻ nôn tất cả mọi thứ sau khi ăn uống làm gia tăng nhanh chóng nguy cơ kiệt nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chảy toàn nước ồ ạt:\u003C\u002Fstrong> Phân lỏng như nước vo gạo, không có máu hoặc nhầy mủ, mùi chua đặc trưng, đi ngoài từ 10 đến 20 lần mỗi ngày kéo dài từ 3 đến 8 ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng mất nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%E1%BA%A3i%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Trẻ có mắt trũng, khát nước dữ dội, dấu véo da mất rất chậm, thóp trũng ở trẻ nhũ nhi, tiểu ít, toan chuyển hóa máu và co giật do hạ natri hoặc tăng natri máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán cận lâm sàng và phác đồ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán nhanh căn nguyên tại phòng xét nghiệm kết hợp hồi sức bù dịch cấp cứu là chiến lược sinh tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp tiếp cận\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kỹ thuật thực hiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Test nhanh kháng nguyên phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xét nghiệm sắc ký miễn dịch (Immunochromatography) hoặc ELISA phát hiện kháng nguyên VP6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẩn đoán xác định nhanh trong vòng 15 phút tại giường bệnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bù dịch đường uống (ORS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dung dịch oresol áp lực thẩm thấu thấp (Reduced Osmolarity ORS) theo phác đồ A hoặc B của WHO\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biện pháp điều trị nền tảng cứu sống trẻ, tận dụng kênh đồng vận chuyển Glucose-Natri (SGLT1)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bù dịch đường tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền tĩnh mạch Ringer Lactate hoặc Normal Saline khi có mất nước nặng (phác đồ C)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khẩn trương hồi phục thể tích tuần hoàn chống sốc giảm thể tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bổ sung Kẽm (Zinc)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Uống 10 mg\u002Fngày cho trẻ dưới 6 tháng, 20 mg\u002Fngày cho trẻ trên 6 tháng trong 10 - 14 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục hồi biểu mô nhung mao ruột và tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phòng ngừa bằng vaccine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vaccine sống giảm độc lực uống (Rotarix, RotaTeq, Rotavin) cho trẻ từ 6 tuần tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm trên 90% nguy cơ nhập viện và tử vong do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} cấp tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Rotavirus","Rotavirus là chi virus thuộc họ Reoviridae, có vật chất di truyền là RNA sợi đôi phân đoạn, là căn nguyên hàng đầu gây viêm dạ dày ruột cấp tính kèm mất nước nặng và đe dọa tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi trên toàn cầu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Yoon, Han, Yoon (2018). Changes in the Occurrence of Rotavirus Gastroenteritis before and after the Introduction of Rotavirus Vaccine among Hospitalized Pediatric Patients and Estimates of Rotavirus Vaccine Effectiveness. Pediatric Infection and Vaccine.","Changes in the Occurrence of Rotavirus Gastroenteritis before and after the Introduction of Rotavirus Vaccine among Hospitalized Pediatric Patients and Estimates of Rotavirus Vaccine Effectiveness","Yoon, Han, Yoon","Pediatric Infection and Vaccine",2018,"10.14776\u002Fpiv.2018.25.1.26",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Plosker (2012). Pharmacoeconomic Spotlight on Rotavirus Vaccine RIX4414 (Rotarix™) in the Prevention of Rotavirus Gastroenteritis in Developing Countries†. Pediatric Drugs.","Pharmacoeconomic Spotlight on Rotavirus Vaccine RIX4414 (Rotarix™) in the Prevention of Rotavirus Gastroenteritis in Developing Countries†","Plosker","Pediatric Drugs",2012,"10.2165\u002F11207500-000000000-00000",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"McCormack, Keam (2009). Rotavirus Vaccine RIX4414 (Rotarix™). Pediatric Drugs.","Rotavirus Vaccine RIX4414 (Rotarix™)","McCormack, Keam",2009,"10.2165\u002F0148581-200911010-00025",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Độc tố ruột NSP4 của Rotavirus gây tiêu chảy thông qua cơ chế nào?","NSP4 giải phóng canxi nội bào làm kích hoạt kênh bài tiết clorua, kéo nước ồ ạt vào lòng ruột và kích thích hệ thần kinh phế vị gây nôn ói dữ dội.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao việc bổ sung kẽm trong 10 đến 14 ngày lại quan trọng trong điều trị tiêu chảy do Rotavirus?","Kẽm kích thích tái tạo và sửa chữa niêm mạc nhung mao ruột bị tổn thương, cải thiện hấp thu nước và điện giải, đồng thời giảm thời gian mắc bệnh và ngăn tái phát.",{"question":49,"answer":50},"Thời điểm thích hợp nhất để trẻ uống vaccine phòng ngừa Rotavirus là khi nào?","Trẻ nên bắt đầu liều vaccine đầu tiên từ 6 tuần tuổi và hoàn thành toàn bộ phác đồ uống trước 6 đến 8 tháng tuổi để tạo miễn dịch sớm trước giai đoạn có nguy cơ nhiễm bệnh cao nhất.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"tác nhân gây bệnh","áp lực thẩm thấu","dây thần kinh phế vị","rối loạn điện giải","miễn dịch niêm mạc","viêm dạ dày ruột",6,false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-09-13T10:10:11.538+00:00","2026-09-13T10:10:11.127+00:00",242,[70,73,83,86,89,94,99,104,114,119],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":90,"definition":93,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"lactobacillus","Lactobacillus là gì? Phân loại học mới, cơ chế probiotic và ứng dụng thực phẩm - y học","Lactobacillus","Lactobacillus là một chi trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tùy ý hoặc vi hiếu khí, không sinh bào tử, thuộc họ Lactobacillaceae trong nhóm vi khuẩn axit lactic (LAB), có khả năng lên men carbohydrate tạo ra axit lactic làm giảm pH môi trường, ức chế vi sinh vật gây hại và mang lại nhiều lợi ích probiotic cho sức khỏe đường tiêu hóa và miễn dịch.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":100,"definition":103,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"serotonin","Serotonin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Serotonin","Serotonin (5-hydroxytryptamine hoặc 5-HT) là một hợp chất dẫn truyền thần kinh monoamine có nguồn gốc từ axit amin tryptophan, đóng vai trò điều hòa sinh lý then chốt trong việc kiểm soát tâm trạng, giấc ngủ, chức năng nhu động ruột và trương lực mạch máu.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"vibrio harveyi","Vibrio harveyi là gì? Đặc điểm, cơ chế quorum sensing và phòng trị","Vibrio harveyi","Vibrio harveyi là loài vi khuẩn Gram âm hình que cong, phát quang sinh học, sống tự do trong môi trường biển và là tác nhân gây bệnh phát quang nguy hiểm trong nuôi trồng thủy sản.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đề kháng","Đề kháng là gì? Các công bố khoa học về Đề kháng"]