[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_rivaroxaban{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rivaroxaban":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"relateTopics":63},"rivaroxaban","Rivaroxaban là gì? Các công bố khoa học về Rivaroxaban","Rivaroxaban là một thuốc chống đông máu, thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế tiểu cầu. Nó hoạt động bằng cách ức chế một protein quan trọng gọi là factor X...","\u003Cp>Rivaroxaban (tên biệt dược phổ biến là Xarelto) là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (Direct Oral Anticoagulant - DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố đông máu Xa (FXa). Bằng cách gắn kết trực tiếp và có hồi phục vào trung tâm hoạt động của phân tử yếu tố Xa tự do cũng như yếu tố Xa liên kết trong phức hợp prothrombinase, rivaroxaban ngăn chặn quá trình chuyển đổi prothrombin (yếu tố II) thành thrombin (yếu tố IIa), từ đó ức chế sự bùng phát hình thành mạng lưới fibrin và ngăn ngừa sự phát triển của cục máu đông mà không cần sự hiện diện của đồng yếu tố antithrombin III.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược lực học và cơ chế tác dụng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thác ghềnh đông máu, yếu tố Xa đóng vai trò là điểm hội tụ trung tâm của cả hai con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh. Mỗi phân tử yếu tố Xa được hoạt hóa có khả năng xúc tác tạo ra hơn 1.000 phân tử thrombin trong giai đoạn bùng phát đông máu. Khác với các thuốc chống đông gián tiếp truyền thống (như heparin không phân đoạn hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp phụ thuộc antithrombin) và thuốc kháng vitamin K (như warfarin ức chế tổng hợp yếu tố II, VII, IX, X tại gan), rivaroxaban có các đặc tính dược lực học nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế chọn lọc và trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Gắn kết chuyên biệt vào túi gắn cơ chất S1 và S4 của yếu tố Xa với ái lực cao (hằng số ức chế Ki khoảng 0,4 nM).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động kép trên yếu tố Xa:\u003C\u002Fstrong> Ức chế đồng thời cả phân tử yếu tố Xa tự do lưu hành trong huyết tương và yếu tố Xa đã gắn kết với tiểu cầu bên trong phức hợp prothrombinase gắn màng, giúp ngăn chặn hiệu quả sự tiến triển của huyết khối mới hình thành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không ức chế trực tiếp thrombin:\u003C\u002Fstrong> Không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính của thrombin đã hình thành, giảm thiểu nguy cơ can thiệp vào các chức năng sinh lý khác của thrombin trên nội mô mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rivaroxaban có đặc tính dược động học tương đối hằng định, có thể dự đoán được và cửa sổ điều trị rộng, cho phép sử dụng liều cố định mà không cần xét nghiệm theo dõi đông máu định kỳ (như INR đối với warfarin):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số dược động học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa thực hành điều trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hấp thu và Sinh khả dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liều 10 mg: sinh khả dụng đạt 80% đến 100% không phụ thuộc thức ăn. Liều 15 mg và 20 mg: sinh khả dụng tăng từ 66% lên gần 100% khi uống cùng bữa ăn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt buộc uống liều 15 mg và 20 mg cùng thức ăn để đảm bảo nồng độ hấp thu tối đa trong máu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 đến 4 giờ sau khi uống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khởi phát tác dụng chống đông nhanh chóng, không cần dùng cầu nối heparin trong phần lớn các chỉ định.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gắn kết protein huyết tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 92% đến 95% (chủ yếu gắn với albumin huyết thanh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không thể loại bỏ thuốc bằng phương pháp lọc máu hay chạy thận nhân tạo khi xảy ra quá liều.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa và Thải trừ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 2\u002F3 liều được chuyển hóa tại gan qua hệ enzyme CYP3A4, CYP2J2; 1\u002F3 liều được bài tiết nguyên vẹn qua thận qua chất vận chuyển P-gp\u002FBCRP.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần hiệu chỉnh liều hoặc chống chỉ định khi suy giảm chức năng thận nặng hoặc phối hợp thuốc ức chế enzym mạnh.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải (t1\u002F2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 đến 9 giờ ở người trẻ khỏe mạnh; kéo dài 11 đến 13 giờ ở người cao tuổi do giảm mức lọc cầu thận.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cho phép dùng liều 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày tùy theo chỉ định điều trị.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và phác đồ liều dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rivaroxaban đã được các cơ quan quản lý dược phẩm quốc tế (FDA, EMA) và Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt cho nhiều chỉ định tim mạch và huyết khối:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (Thử nghiệm ROCKET AF):\u003C\u002Fstrong> Liều chuẩn là 20 mg uống 1 lần\u002Fngày cùng bữa ăn tối. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) từ 15 mL\u002Fphút đến 49 mL\u002Fphút, giảm liều xuống 15 mg uống 1 lần\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cấp tính (DVT và PE - Thử nghiệm EINSTEIN):\u003C\u002Fstrong> Giai đoạn tấn công: uống 15 mg x 2 lần\u002Fngày cùng thức ăn trong 21 ngày đầu tiên; sau đó chuyển sang giai đoạn duy trì: uống 20 mg x 1 lần\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng thứ phát kéo dài thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (Thử nghiệm EINSTEIN CHOICE):\u003C\u002Fstrong> Sau khi hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị chuẩn, sử dụng liều 10 mg hoặc 20 mg uống 1 lần\u002Fngày giúp giảm tái phát huyết khối với tỷ lệ xuất huyết tương đương aspirin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp:\u003C\u002Fstrong> Liều 10 mg uống 1 lần\u002Fngày, khởi đầu từ 6 đến 10 giờ sau phẫu thuật; duy trì 35 ngày đối với phẫu thuật thay khớp háng toàn phần và 12 ngày đối với phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng biến cố tim mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch vành hoặc bệnh động mạch ngoại biên mạn tính (Thử nghiệm COMPASS):\u003C\u002Fstrong> Phối hợp rivaroxaban liều mạch máu 2,5 mg x 2 lần\u002Fngày với aspirin 100 mg\u002Fngày giúp giảm đáng kể tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tác dụng không mong muốn và xử trí biến cố xuất huyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng nguy hiểm nhất của rivaroxaban cũng như các thuốc chống đông khác là nguy cơ xuất huyết, bao gồm xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, tiểu máu, tụ máu dưới da và xuất huyết nội sọ (dù tỷ lệ xuất huyết nội sọ thấp hơn đáng kể so với warfarin). Khi xảy ra biến cố xuất huyết nặng hoặc cần phẫu thuật cấp cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngừng thuốc ngay lập tức\u003C\u002Fstrong> và áp dụng các biện pháp cầm máu cơ học hoặc truyền dịch hồi sức thể tích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc giải độc đặc hiệu (Specific Reversal Agent):\u003C\u002Fstrong> Andexanet alfa (phân tử mồi nhử yếu tố Xa biến đổi tái tổ hợp) có khả năng gắn kết và trung hòa nhanh chóng hoạt tính chống đông của rivaroxaban trong vòng vài phút.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hợp Prothrombin cô đặc (4-Factor PCC):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng liều 25 đến 50 IU\u002Fkg trong trường hợp không có sẵn andexanet alfa để bổ sung nhanh các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rivaroxaban chống chỉ định tuyệt đối ở các trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đang có tình trạng xuất huyết nặng tiến triển hoặc tổn thương cơ quan có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng (loét dạ dày tá tràng tiến triển, phình mạch não).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân mang van tim nhân tạo cơ học hoặc hẹp van hai lá mức độ vừa đến nặng do nguy cơ huyết khối kẹt van cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân suy gan kèm bệnh lý đông máu dẫn đến nguy cơ xuất huyết trên lâm sàng (Child-Pugh B hoặc C).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối với độ thanh thải creatinin CrCl &lt; 15 mL\u002Fphút hoặc đang lọc máu chu kỳ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ nữ có thai và đang cho con bú do thuốc qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về tương tác thuốc, cần tránh phối hợp rivaroxaban với các thuốc vừa ức chế mạnh CYP3A4 vừa ức chế mạnh P-glycoprotein (như ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, ritonavir) do làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong máu; ngược lại, các thuốc cảm ứng mạnh (như rifampicin, carbamazepine, phenytoin) làm giảm nồng độ rivaroxaban và tăng nguy cơ thất bại điều trị huyết khối.\u003C\u002Fp>","Rivaroxaban",[19,20,21],"Xarelto","thuốc ức chế yếu tố Xa trực tiếp","DOAC rivaroxaban","Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố Xa, ngăn chặn chuyển dạng prothrombin thành thrombin để dự phòng và điều trị huyết khối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Patel, M. R., Mahaffey, K. W., Garg, J., et al. (2011). Rivaroxaban versus Warfarin in Nonvalvular Atrial Fibrillation. New England Journal of Medicine, 365(10), 883-891.","Rivaroxaban versus Warfarin in Nonvalvular Atrial Fibrillation","Patel, M. R., Mahaffey, K. W., Garg, J.",2011,"10.1056\u002FNEJMoa1009638",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Weitz, J. I., Lensing, A. W., Prins, M. H., et al. (2017). Rivaroxaban or Aspirin for Extended Treatment of Venous Thromboembolism. New England Journal of Medicine, 376(13), 1211-1222.","Rivaroxaban or Aspirin for Extended Treatment of Venous Thromboembolism","Weitz, J. I., Lensing, A. W., Prins, M. H.",2017,"10.1056\u002FNEJMoa1700518",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"Connolly, S. J., Milling, T. J., Eikelboom, J. W., et al. (2016). Andexanet Alfa for Acute Major Bleeding Associated with Factor Xa Inhibitors. New England Journal of Medicine, 375(12), 1131-1141.","Andexanet Alfa for Acute Major Bleeding Associated with Factor Xa Inhibitors","Connolly, S. J., Milling, T. J., Eikelboom, J. W.",2016,"10.1056\u002FNEJMoa1607887",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao viên nén Rivaroxaban liều 15 mg và 20 mg bắt buộc phải uống cùng bữa ăn?","Ở liều cao (15 mg và 20 mg), sự hòa tan và hấp thu của rivaroxaban phụ thuộc lớn vào dịch vị và lipid thức ăn; uống cùng bữa ăn giúp tăng sinh khả dụng từ 66% lên gần 100%, đảm bảo nồng độ thuốc trong máu đạt mức điều trị bảo vệ chống đông.",{"question":48,"answer":49},"Rivaroxaban khác gì so với thuốc kháng đông Warfarin truyền thống?","Rivaroxaban ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa với khởi phát tác dụng nhanh (2-4 giờ), dược động học ổn định theo liều cố định và không cần xét nghiệm máu theo dõi INR định kỳ, đồng thời giảm nguy cơ xuất huyết nội sọ và ít tương tác với thực phẩm hơn warfarin.",{"question":51,"answer":52},"Thuốc giải độc đặc hiệu khi xảy ra quá liều hoặc xuất huyết nặng do Rivaroxaban là gì?","Andexanet alfa là chất đối kháng đặc hiệu tái tổ hợp hoạt động như mồi nhử gắn kết và trung hòa rivaroxaban trong vài phút; trong trường hợp không có sẵn, có thể sử dụng phức hợp prothrombin cô đặc 4 yếu tố (4-Factor PCC) liều 25-50 IU\u002Fkg để cầm máu.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-02T06:18:11.417+00:00",425,[64,73,78,84,89,95,101,106,111,115],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":112,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":116,"definition":119,"discipline":23,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]