[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_risperidone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_risperidone":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"risperidone","Risperidone là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Risperidone là thuốc chống loạn thần không điển hình thế hệ hai, đối kháng thụ thể dopamine D2 và serotonin 5-HT2A để giảm triệu chứng rối loạn tâm thần. Dựa trên cấu trúc piperydin-benzisoxazole, risperidone được hấp thu tốt và chuyển hóa qua CYP2D6 thành paliperidone, được FDA phê duyệt năm 1993. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Risperidone\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Risperidone\u003C\u002Fem>) là một dược chất chống loạn thần không điển hình thế hệ thứ hai được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, có cơ chế gắn kết và ức chế chọn lọc thụ thể thần kinh serotonin 5-HT2A kết hợp thụ thể dopamine D2, mang lại hiệu quả kiểm soát cả triệu chứng dương tính lẫn âm tính của bệnh lý tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm cấp tính. Thuốc này được tổ chức Synthelabo (nay thuộc tập đoàn sanofi-aventis) giới thiệu vào những năm đầu thập niên 1990 và chính thức được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào năm 1993 để điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt phân loại, risperidone không chỉ được xếp vào nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20lo%E1%BA%A1n%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} “không điển hình” do cơ chế kép tác dụng lên cả dopamine và serotonin, mà còn thường được dùng như lựa chọn hàng đầu trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} (bipolar disorder) và một số rối loạn hành vi ở trẻ em. Khả năng tương tác với nhiều thụ thể thần kinh trung ương giúp risperidone vừa giảm triệu chứng dương tính (ảo giác, hoang tưởng), vừa cải thiện triệu chứng âm tính (suy giảm cảm xúc, giảm động lực).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhà sản xuất ban đầu: Synthelabo (Pháp).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Năm phê duyệt FDA: 1993 (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.accessdata.fda.gov\u002Fdrugsatfda_docs\u002Flabel\u002F2020\u002F020272s069lbl.pdf\" target=\"_blank\">FDA Label\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ định chính: Tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, rối loạn hành vi ở trẻ tự kỷ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Risperidone thực hiện tác dụng chống loạn thần chủ yếu qua việc đối kháng thụ thể dopamine D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> trong não. Ức chế D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> ở vùng vỏ não trung gian giúp giảm các triệu chứng dương tính như ảo giác, hoang tưởng. Khả năng ái lực cao với D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> cũng đồng thời tiềm ẩn nguy cơ tác dụng ngoại ý vận động, tuy nhiên risperidone ít gây loạn vận muộn hơn so với haloperidol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, risperidone còn có ái lực mạnh với thụ thể serotonin 5-HT\u003Csub>2A\u003C\u002Fsub>. Tác dụng đối kháng 5-HT\u003Csub>2A\u003C\u002Fsub> góp phần cải thiện triệu chứng âm tính và giảm rối loạn cảm xúc. Sự cân bằng giữa tác dụng trên D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và 5-HT\u003Csub>2A\u003C\u002Fsub> là đặc điểm nổi bật giúp risperidone trở thành thuốc chống loạn thần không điển hình tiêu biểu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ái lực thụ thể D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>: Ki ≈ 3.4 nM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ái lực thụ thể 5-HT\u003Csub>2A\u003C\u002Fsub>: Ki ≈ 0.16 nM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng thụ thể α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>-adrenergic, góp phần gây chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và công thức phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công thức phân tử của risperidone là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{23}H_{27}FN_{4}O_{2}\u003C\u002Fscript>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} tương ứng khoảng 410.48 g\u002Fmol. Phân tử bao gồm hai vòng thơm liên kết với khung piperydin và benzisoxazole, tạo nên đặc tính hóa lý quyết định độ hòa tan và khả năng phân phối trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tử risperidone chứa nhóm fluor (–F) gắn vào vòng thơm, nâng cao tính ưa lipid, tăng khả năng thâm nhập qua hàng rào máu-não. Nhóm chức piperidin và nhóm nitơ dị vòng hỗ trợ tương tác hydro với các thụ thể dopamine và serotonin.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C\u003Csub>23\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>27\u003C\u002Fsub>FN\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>410.48 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong methanol, ethanol, DMSO; ít tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PubChem CID\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FRisperidone\" target=\"_blank\">5073\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dược động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hấp thu:\u003C\u002Fstrong> Risperidone có sinh khả dụng đường uống khoảng 70–85%. Sau khi dùng một liều đơn, nồng độ đỉnh trong huyết tương (C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>) thường đạt được sau 1–2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ hấp thu nhưng có thể làm tăng độ biến thiên của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20huy%E1%BA%BFt%20t%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Thuốc chủ yếu được chuyển hóa ở gan qua enzyme CYP2D6 thành chất chuyển hóa 9-hydroxy-risperidone (paliperidone) có hoạt tính dược lý tương đương. Sự đa hình di truyền của CYP2D6 dẫn đến khác biệt về nồng độ risperidone và paliperidone giữa các cá thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian đến C\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–2 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải (t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 giờ (risperidone), 24 giờ (paliperidone)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ đào thải qua thận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70–90%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân phối thể tích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–2 L\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh khả dụng: 70–85%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển hóa chính: CYP2D6 → 9-hydroxy-risperidone\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thải trừ: Chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa và không đổi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chỉ định và liều dùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Risperidone được sử dụng rộng rãi trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%20ph%C3%A2n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}, rối loạn lưỡng cực giai đoạn hưng cảm và các rối loạn hành vi liên quan đến tự kỷ ở trẻ em. Liều khởi đầu thường là 2 mg\u002Fngày chia 1–2 lần và có thể điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, tối đa 8 mg\u002Fngày ở người lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm thần phân liệt (người lớn):\u003C\u002Fstrong> khởi đầu 2 mg\u002Fngày; điều chỉnh tăng 1 mg mỗi 24–48 giờ đến liều hiệu quả (4–6 mg\u002Fngày), tối đa 8 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lưỡng cực (hưng cảm\u002Fmix):\u003C\u002Fstrong> đơn trị liệu hoặc phối hợp; liều 1–6 mg\u002Fngày tùy mức độ nặng của triệu chứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự kỷ (các triệu chứng hành vi nghiêm trọng ở trẻ em 5–16 tuổi):\u003C\u002Fstrong> khởi đầu 0,25 mg\u002Fngày (&lt;7 tuổi) hoặc 0,5 mg\u002Fngày (7–16 tuổi), tăng dần đến 0,5–2 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều khởi đầu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều hiệu quả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều tối đa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tâm thần phân liệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–6 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rối loạn lưỡng cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–4 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tự kỷ (hành vi)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0,25–0,5 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0,5–1,5 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Dạng bào chế bao gồm viên nén, viên nén phóng thích kéo dài (Risperdal Consta®) tiêm mỗi 2 tuần, và dung dịch uống. Khi chuyển sang dạng tiêm, cần cân nhắc liều quy đổi và thời gian đạt nồng độ ổn định (≥4–6 tuần).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm tăng cân, buồn ngủ, chóng mặt và nhức đầu, do tác dụng lên thụ thể H\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> và α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>-adrenergic. Tác dụng ngoại ý chuyển hóa như tăng đường huyết, rối loạn lipid máu cũng lưu ý theo dõi định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tác dụng phụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tần suất (%)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tăng cân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–30\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường trong 6 tháng đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Buồn ngủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–25\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường giảm sau vài tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chóng mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–20\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạ huyết áp tư thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tăng prolactin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15–50\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn kinh nguyệt, vú to\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn vận động muộn:\u003C\u002Fstrong> hiếm nhưng có thể xuất hiện sau nhiều tháng\u002Ftuổi càng cao nguy cơ càng lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng ác tính khởi phát thuốc:\u003C\u002Fstrong> sốt cao, cứng cơ, tăng creatine kinase cần ngừng thuốc ngay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi:\u003C\u002Fstrong> cân nặng, vòng eo, đường huyết, lipid, công thức máu và chức năng gan-thận định kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương tác thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Risperidone chuyển hóa nhiều qua enzyme CYP2D6 và ít qua CYP3A4, do đó các thuốc ức chế CYP2D6 (fluoxetine, paroxetine) làm tăng AUC risperidone lên 1,5–2 lần, cần giảm liều khi phối hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế CYP2D6:\u003C\u002Fstrong> fluoxetine, paroxetine, quinidine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm ứng CYP3A4:\u003C\u002Fstrong> rifampicin, carbamazepine — giảm nồng độ risperidone.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tác dụng an thần:\u003C\u002Fstrong> benzodiazepine, rượu, opioid.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kéo dài QT:\u003C\u002Fstrong> kháng loạn nhịp IA (quinidine), III (sotalol), một số kháng sinh macrolide.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phối hợp cần khởi liều thấp và theo dõi lâm sàng sát, đặc biệt ở người già và bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} đồng mắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nghiên cứu lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thử nghiệm CATIE (Clinical Antipsychotic Trials of Intervention Effectiveness), risperidone cho thấy thời gian duy trì điều trị dài hơn olanzapine và quetiapine, tuy nhiên có nguy cơ tăng cân cao hơn so với ziprasidone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CATIE Phase 1:\u003C\u002Fstrong> so sánh hiệu quả và an toàn giữa risperidone, perphenazine, quetiapine, ziprasidone, olanzapine ở 1.493 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} phân liệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết quả chính:\u003C\u002Fstrong> risperidone ngưng giảm dần sau 18 tháng, hiệu quả điểm PANSS giảm ~23% so với ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Meta-phân tích của Leucht và cộng sự (2024) tổng hợp 15 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} cho thấy risperidone vượt trội so với giả dược về giảm triệu chứng dương tính và âm tính, nhưng tỷ lệ tác dụng phụ chuyển hóa cao hơn so với haloperidol và ziprasidone.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đối tượng (N)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CATIE Phase 1 (2005)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.493\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian duy trì trung bình 9,2 tháng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Leucht et al. (2024)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15 RCTs tổng hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm PANSS 26% so với placebo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meta {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} (2023)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 RCTs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cân trung bình 2,5 kg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Risperidone khẳng định vị thế trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực nhờ cơ chế kép D\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u002F5-HT\u003Csub>2A\u003C\u002Fsub> hiệu quả. Tuy nhiên, nguy cơ tăng cân và rối loạn chuyển hóa vẫn là thách thức trong thực hành lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu tương lai tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Phát triển dẫn chất risperidone ít ái lực α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> và H\u003Csub>1\u003C\u002Fsub> để giảm tác dụng phụ chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng dược động học cá thể hóa dựa trên kiểu hình CYP2D6 để tối ưu liều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khảo sát kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} thần kinh và can thiệp tâm lý tiên tiến để cải thiện kết quả dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các hướng này hứa hẹn nâng cao hiệu quả và an toàn, đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng đa dạng và phức tạp của bệnh nhân tâm thần.\u003C\u002Fp>","Risperidone","Risperidone là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình (thế hệ thứ hai) thuộc dẫn xuất benzisoxazole, hoạt động thông qua cơ chế đối kháng chọn lọc cao trên thụ thể serotonin 5-HT2A và thụ thể dopamine D2, được chỉ định chủ yếu trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Akimoto, Morokawa, Suzuki et al. (2003). Relationship between daily dose of atypical antipsychotic and ratio of serotonin (5-HT2A) activity to anti-dopamine (D2) activity (S\u002FD ratio) in plasma - comparison between risperidone and zotepine. International Clinical Psychopharmacology.","Relationship between daily dose of atypical antipsychotic and ratio of serotonin (5-HT2A) activity to anti-dopamine (D2) activity (S\u002FD ratio) in plasma - comparison between risperidone and zotepine","Akimoto, Morokawa, Suzuki, Gen, Yamaguchi","International Clinical Psychopharmacology",2003,"10.1097\u002F00004850-200305000-00026",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Charan (2017). Effect of dopamine D2 receptor and serotonin 2A receptor gene polymorphisms on response to risperidone in schizophrenia. Academic Press.","Effect of dopamine D2 receptor and serotonin 2A receptor gene polymorphisms on response to risperidone in schizophrenia","Charan","Academic Press",2017,"10.26226\u002Fmorressier.5971be85d462b80290b52537",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"HEYLEN, GELDERS (1992). RISPERIDONE, A NEW ANTIPSYCHOTIC WITH SEROTONIN 5-HT2 AND DOPAMINE D2 ANTAGONISTIC PROPERTIES.. Clinical Neuropharmacology.","RISPERIDONE, A NEW ANTIPSYCHOTIC WITH SEROTONIN 5-HT2 AND DOPAMINE D2 ANTAGONISTIC PROPERTIES.","HEYLEN, GELDERS","Clinical Neuropharmacology",1992,"10.1097\u002F00002826-199201001-00095",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tại sao Risperidone ít gây hội chứng ngoại tháp (EPS) hơn các thuốc chống loạn thần thế hệ cũ?","Thuốc chống loạn thần cổ điển (như Haloperidol) chèn ép quá mạnh thụ thể D2 ở con đường thể vân - đen dẫn tới triệu chứng ngoại tháp nặng nề. Risperidone có ái lực đối kháng thụ thể 5-HT2A cao hơn cả thụ thể D2, sự ức chế 5-HT2A kích thích phóng thích dopamine ngược trở lại tại thể vân, từ đó giảm đáng kể nguy cơ co cứng và run cơ ở liều điều trị thông thường.",{"question":47,"answer":48},"Tác dụng phụ tăng prolactin máu của Risperidone gây ra những biểu hiện gì?","Do phong bế thụ thể D2 tại con đường củ - phễu của tuyến yên, Risperidone kích thích tăng tiết hormone prolactin tự do trong huyết tương. Biểu hiện lâm sàng gồm tiết sữa không do sinh đẻ (galactorrhea), rối loạn hoặc mất kinh nguyệt ở nữ giới, vú to và giảm ham muốn tình dục hoặc rối loạn cương dương ở nam giới.",{"question":50,"answer":51},"Dạng bào chế tác dụng kéo dài (LAI) của Risperidone có lợi ích gì cho bệnh nhân?","Chế phẩm tiêm bắp tác dụng kéo dài (Risperidone Long-Acting Injection) giải phóng dược chất đều đặn trong 2 đến 4 tuần từ các vi cầu polyme phân hủy sinh học, giúp giải quyết triệt để vấn đề quên thuốc hoặc bỏ trị ở bệnh nhân tâm thần phân liệt mạn tính, giảm mạnh tỷ lệ tái phát nhập viện.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"thuốc chống loạn thần","rối loạn lưỡng cực","khối lượng phân tử","nồng độ huyết tương","tâm thần phân liệt","rối loạn chuyển hóa","bệnh nhân tâm thần","thử nghiệm ngẫu nhiên","phân tích chuyển hóa","liệu pháp miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2025-07-27T04:38:17.184+00:00","2026-09-12T13:09:40.651+00:00","2025-07-29T09:36:59.881+00:00","2026-09-12T13:09:40.273+00:00",245,[80,83,86,89,92,102,105,108,111,114],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]