[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_retrotransposon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_retrotransposon":55},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,24,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"715ce313-d09c-439d-b8ba-98748db491af","Sử dụng các chỉ thị SSR và chỉ thị dựa trên retrotransposon để phân tích cấu trúc quần thể của các giống nho bản địa miền Nam nước Ý","Use of SSR and Retrotransposon-Based Markers to Interpret the Population Structure of Native Grapevines from Southern Italy",[13,14,15],"Clizia Villano","Domenico Carputo","Luigi Frusciante",5,null,false,"2014-06-28",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12033-014-9780-y","10.1007\u002Fs12033-014-9780-y","\u003Cp>Khảo sát di truyền thực vật ứng dụng các chỉ thị phân tử SSR kết hợp chỉ thị dựa trên phần tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">retrotransposon\u003C\u002Fb> IRAP và REMAP để giải mã cấu trúc quần thể các giống nho bản địa tại miền Nam nước Ý. Kỹ thuật nhân bản đoạn chèn giúp phát hiện tính đa hình di truyền cao giữa các dòng vô tính. Dữ liệu kiểu gen củng cố hiệu quả của chỉ thị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">retrotransposon\u003C\u002Fb> trong bảo tồn nguồn gen.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0178bba1-72de-4d63-907e-80b42a5847bf","BfCR1, retrotransposon non-LTR đầu tiên được đặc trưng hóa ở động vật đầu sống amphioxus, cho thấy sự tương đồng với các yếu tố dạng CR1","The first non-LTR retrotransposon characterised in the cephalochordate amphioxus, BfCR1, shows similarities to CR1-like elements",[29,30,31],"R. Albalat","J. Permanyer","C. Cañestro",6,"Cellular and Molecular Life Sciences","2003-04-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00018-003-2329-z","10.1007\u002Fs00018-003-2329-z","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền học tiến hóa mô tả đặc tính phân tử của yếu tố chuyển vị ngược không chứa đoạn lặp tận cùng dài BfCR1 trong hệ gen cá lưỡng tiêm amphioxus. Phân tích so sánh trình tự nhận diện enzyme phiên mã ngược và vùng liên kết endonuclease tương đồng với họ CR1 ở động vật có dây sống. Khám phá chỉ rõ vị trí phát sinh chủng loại của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">retrotransposon\u003C\u002Fb> trong quá trình tiến hóa phân tử sớm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":17,"url":50,"doi":51,"summary":52},"70f59d7b-b69a-4c1f-a080-44ea5b4f4d6f","Phân tích trình tự của một cDNA chứa vùng gag và prot của yếu tố giống retrovirus từ đậu nành, SIRE-1","Sequence analysis of a cDNA containing the gag and prot regions of the soybean retrovirus-like element, SIRE-1",[44,45],"Yi-An Bi","Howard M. Laten",2,"Plant Molecular Biology","1996-03-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00019562","10.1007\u002FBF00019562","\u003Cp>Nghiên cứu sinh học phân tử phân tích trình tự dòng cDNA chứa vùng gen mã hóa gag và protease của phần tử tương tự virus SIRE-1 ở cây đậu tương \u003Ci>Glycine max\u003C\u002Fi>. Tác giả làm rõ các motif cấu trúc axit amin bảo thủ của enzyme sao chép ngược đặc trưng cho họ LTR-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">retrotransposon\u003C\u002Fb> thực vật. Kết quả cung cấp bằng chứng về cơ chế phiên mã và tái tích hợp gen của họ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">retrotransposon\u003C\u002Fb> trong bộ gen thực vật.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":17},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":17,"viewCount":82,"relateTopics":83},"retrotransposon","Retrotransposon là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Retrotransposon là ADN di động, sao chép qua RNA rồi phiên mã ngược thành cDNA và tự chèn vào vị trí mới, cơ chế copy-and-paste làm kích thước bộ gen tăng. Chúng gồm LTR chứa gag-pol và non-LTR gồm LINE tự mã hóa, SINE ký sinh; hoạt động bị ức chế bằng methyl DNA, piRNA nhưng có thể bật lại khi stress tế bào. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa retrotransposon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Retrotransposon là thành phần di truyền di động trong bộ gen eukaryote, sao chép qua trung gian RNA rồi phiên mã ngược thành DNA để chèn vào vị trí mới. Khác với DNA transposon “cut-and-paste”, retrotransposon nhân bản bản sao mới mà không di chuyển bản gốc, dẫn đến tăng kích thước bộ gen theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hoạt động của retrotransposon bao gồm hai bước then chốt: phiên mã RNA bởi RNA polymerase II hoặc III, sau đó phiên mã ngược (reverse transcription) nhờ enzyme reverse transcriptase. cDNA thu được được tích hợp ngẫu nhiên hoặc định hướng vào bộ gen chủ, tạo ra đột biến chèn (insertional mutagenesis).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Retrotransposon chiếm tỷ lệ đáng kể trong một số bộ gen: khoảng 8–10 % ở ruồi giấm, 30–40 % ở người và lên đến 70 % ở ngô. Chúng đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa bộ gen, tái tổ hợp, điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}} và hình thành các yếu tố điều hòa mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại retrotransposon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Retrotransposon được chia thành hai nhóm chính dựa trên cấu trúc và cơ chế vận chuyển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LTR (Long Terminal Repeat) retrotransposon:\u003C\u002Fstrong> chứa hai vùng LTR ở đầu 5’ và 3’ đóng vai trò promoter và terminator, bao gồm họ Ty1\u002FCopia và Ty3\u002FGypsy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Non-LTR retrotransposon:\u003C\u002Fstrong> không có LTR, gồm LINE (Long Interspersed Nuclear Elements) có khả năng tự phiên mã ngược và SINE (Short Interspersed Nuclear Elements) phụ thuộc LINE để di chuyển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong nhóm non-LTR, LINE-1 (L1) là đại diện phổ biến nhất ở người, chiếm ~17 % bộ gen và chứa hai open reading frame (ORF1, ORF2). SINE như Alu (~1 M bản sao) sử dụng ORF của LINE để phiên mã ngược và chèn cDNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Số lượng và độ dài trung bình khác nhau giữa các loài: LTR thường dài vài kilobase, LINE dài ~6 kb, SINE ngắn ~100–300 bp. Thông tin chi tiết có thể tra cứu qua cơ sở dữ liệu Dfam: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdfam.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">dfam.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc điển hình của LTR retrotransposon bao gồm:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5’\\,LTR\\;–\\;gag\\;–\\;pol\\;–\\;3’\\,LTR\u003C\u002Fscript>,  \ntrong đó \u003Cem>gag\u003C\u002Fem> mã hóa protein tạo vỏ hạt và \u003Cem>pol\u003C\u002Fem> chứa reverse transcriptase, integrase, RNase H.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>LINE-1 có cấu trúc:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5’\\,UTR\\;–\\;ORF1\\;–\\;ORF2\\;–\\;3’\\,UTR\\;–\\;poly(A)\u003C\u002Fscript>.  \nORF1 mã hóa protein liên kết RNA, ORF2 chứa reverse transcriptase và endonuclease, UTR chứa promoter nội tại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ dài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thành phần chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>LTR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10 kb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 LTR, gag, pol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>LINE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~6 kb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5’UTR, ORF1, ORF2, 3’UTR, poly(A)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>SINE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100–300 bp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pol III promoter, trình tự phụ thuộc LINE\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>SINE không mã hóa protein nhưng chứa trình tự tín hiệu RNA polymerase III, cho phép phiên mã mạnh mẽ và tận dụng enzyme của LINE để phiên mã ngược.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế transposition\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế “copy-and-paste” của retrotransposon gồm ba bước chính: phiên mã RNA, phiên mã ngược thành cDNA, và tích hợp cDNA vào bộ gen. Reverse transcriptase và integrase là các enzyme thiết yếu cho quá trình này.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Phiên mã RNA: promoter nội tại (LTR hoặc UTR) tạo ra bản sao RNA dài đầy đủ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phiên mã ngược: reverse transcriptase từ \u003Cem>pol\u003C\u002Fem> (LTR) hoặc ORF2 (LINE) tổng hợp cDNA hai mảnh hoặc liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp: integrase (LTR) hoặc endonuclease (LINE) cắt đứt vị trí chèn, chèn cDNA vào chuỗi DNA chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Sự lựa chọn vị trí chèn có thể ngẫu nhiên hoặc ưu tiên vùng giàu AT (LINE) hoặc yếu tố điều hòa (LTR), dẫn đến chất biến dị cao và khả năng tạo enhancer mới trong bộ gen.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò trong tiến hóa và cấu trúc bộ gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Retrotransposon đóng góp tới sự mở rộng và tái cấu trúc bộ gen bằng cách chèn bản sao mới vào các vị trí khác nhau, tạo ra biến dị chèn (insertional polymorphism) và tái tổ hợp bất đối xứng. Các sự kiện chèn lặp lại dẫn tới gia tăng kích thước intron, thay đổi khoảng cách giữa các exon và có thể tạo ra exon mới qua quá trình exonization.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các LTR retrotransposon đôi khi cung cấp yếu tố điều hòa (enhancer, promoter) cho gen lân cận khi LTR chứa trình tự nhận biết yếu tố phiên mã. Tương tự, SINE như Alu ở người có thể đóng góp vào vùng điều hòa 3’ UTR, ảnh hưởng đến ổn định và dịch mã mRNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích so sánh bộ gen cho thấy retrotransposon chiếm tới 40% bộ gen người, 30% ở chuột và hơn 50% ở cây ngô. Tỷ lệ này thay đổi theo loài, phản ánh lịch sử bùng nổ hoạt động của các nhóm retrotransposon khác nhau .\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích toàn bộ bộ gen (genome-wide) thường dùng công cụ RepeatMasker dựa trên thư viện Dfam để nhận diện các vùng tương đồng với retrotransposon đã biết. Ensembl TE-annotator tích hợp trong Ensembl cung cấp anot chi tiết với phân loại LINE, SINE và LTR .\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát hiện hoạt động đương thời có thể dùng RNA-seq để xác định bản sao RNA của retrotransposon, kết hợp với Cap Analysis of Gene Expression (CAGE) để xác định điểm khởi đầu phiên mã LTR. Điều này cho phép phân tích biểu hiện retrotransposon theo mô hình mô và tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp PCR định hướng vị trí chèn (Insertion Site PCR) kết hợp sequencing mối đứt gãy DNA (DNA break mapping) giúp xác định các vị trí chèn mới trong các mẫu ung thư hoặc quần thể sinh học. Single-molecule long-read sequencing (PacBio, Oxford Nanopore) cho phép quét toàn bộ vị trí chèn và trích xuất cấu trúc hoàn chỉnh của retrotransposon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều hòa hoạt động retrotransposon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào eukaryote phát triển nhiều cơ chế ngăn chặn hoạt động của retrotransposon để duy trì tính toàn vẹn bộ gen. Các con đường siRNA và piRNA trong tế bào mầm tạo ra phức hợp RISC để cắt mRNA của retrotransposon, ngăn chặn phiên mã ngược.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>DNA methylation tại CpG islands trong vùng LTR hoặc promoter của LINE-1 duy trì ở mức cao khiến promoter nội tại bất hoạt. Histone modification như H3K9me3 và H3K27me3 đóng góp vào hình thành heterochromatin tại loci retrotransposon, ngăn không cho RNA polymerase tiếp cận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong stress tế bào, lão hóa hoặc ung thư, cơ chế điều hòa bị suy giảm, dẫn tới bật lại retrotransposon và tăng đột biến chèn. Sự tái hoạt động này liên quan tới khả năng tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BB%8B%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và có thể đóng vai trò trong kháng thuốc và tiến hóa khối u .\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng sinh học và y sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>LTR promoter từ retrotransposon được khai thác để thiết kế vector biểu hiện gen có độ mạnh và tính điều hòa theo mô: ví dụ LTR từ các họ Ty1\u002FCopia sử dụng trong nông nghiệp để biểu hiện kháng nguyên trong thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mapping retrotransposon dùng làm công cụ đánh dấu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} cho phân tích cấu trúc quần thể và xác định mối quan hệ họ hàng, nhất là ở các loài chưa có bộ gen tham chiếu. SINE Alu fingerprinting được ứng dụng rộng rãi trong nhân chủng học và pháp y.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu mối liên hệ retrotransposon-ung thư cho thấy LINE-1 chèn mới tại gen ức chế khối u hoặc gen sửa chữa DNA có thể kích hoạt đột biến ác tính. Do đó LINE-1 cũng được sử dụng làm chỉ báo cho tiến triển khối u và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phần lớn retrotransposon trong bộ gen được coi là ‘dark genome’ do không biểu hiện hoặc không rõ chức năng. Xác định vai trò chức năng của các loci còn ẩn đòi hỏi tích hợp multi-omics (epigenomics, transcriptomics, proteomics) và kỹ thuật CRISPR-Cas để tạo đột biến định hướng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển công nghệ single-cell omics kết hợp long-read sequencing có thể theo dõi động học chèn và biểu hiện retrotransposon ở cấp tế bào, giúp hiểu rõ cơ chế phân tán di truyền trong quần thể tế bào ung thư hoặc mô phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22machine%20learning%22%7D}} để dự đoán vị trí chèn ưu tiên dựa trên đặc trưng trình tự và epigenetic landscape của bộ gen chủ là hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81m%20n%C4%83ng%22%7D}}, hứa hẹn cải thiện khả năng kiểm soát hoạt động retrotransposon trong liệu pháp gen và canh tác sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kazazian, H. H. Jr. (2004). Mobile elements: drivers of genome evolution. \u003Cem>Science\u003C\u002Fem>, 303(5664), 1626–1632.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Wicker, T., et al. (2007). A unified classification system for eukaryotic transposable elements. \u003Cem>Nature Reviews Genetics\u003C\u002Fem>, 8, 973–982.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bourque, G., et al. (2018). Ten things you should know about transposable elements. \u003Cem>Genome Biology\u003C\u002Fem>, 19, 199.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RepeatMasker. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.repeatmasker.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">repeatmasker.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dhakshnamoorthy, J., et al. (2019). piRNA-mediated transposon silencing in germ cells. \u003Cem>Genes &amp; Development\u003C\u002Fem>, 33(9–10), 538–551.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":17,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":17,"name":67,"imageUrl":68},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[70,71,72,73,74,75],"biểu hiện gen","biến dị di truyền","đa hình di truyền","đáp ứng điều trị","machine learning","nghiên cứu tiềm năng","PUBLISHED","2025-07-27T04:34:16.376+00:00","2026-09-03T05:09:39.572+00:00","2025-07-28T10:36:11.967+00:00","2026-09-03T05:09:39.115+00:00","2026-09-03T04:26:55.348+00:00",531,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"kiểu gen","Kiểu gen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kiểu gen",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đa dạng di truyền","Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]