[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_real%20time%20rt%20pcr{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_real%20time%20rt%20pcr":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"real time rt pcr","Real-time RT-PCR là gì? Nguyên lý RT-qPCR và ứng dụng","Khám phá kỹ thuật Real-time RT-PCR (RT-qPCR): nguyên lý đầu dò TaqMan và hóa chất SYBR Green, chu kỳ ngưỡng Ct và tiêu chuẩn vàng chẩn đoán virus học.","\u003Cp>\u003Cstrong>Real-time RT-PCR\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>reverse transcription quantitative real-time PCR\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp giữa phản ứng phiên mã ngược RNA thành cDNA và phản ứng chuỗi polymerase định lượng dựa trên tín hiệu huỳnh quang thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý sinh học phân tử và chu trình nhiệt thời gian thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật Real-time RT-PCR (thường viết tắt là RT-qPCR) giữ vị trí tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22virus%22%7D}} học và nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}}. Quy trình diễn ra qua hai pha phản ứng kế tiếp nhau, có thể thực hiện theo quy trình một bước (one-step) hoặc hai bước (two-step):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phiên mã ngược (Reverse Transcription):\u003C\u002Fstrong> Enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}} ngược (Reverse Transcriptase) sử dụng mồi ngẫu nhiên (random hexamers), oligo-dT hoặc mồi đặc hiệu để tổng hợp chuỗi cDNA bổ sung từ khuôn mẫu RNA sợi đơn ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch đại chuỗi polymerase:\u003C\u002Fstrong> Enzyme Taq DNA polymerase {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} thực hiện các chu kỳ nhiệt gồm biến tính tách sợi, bắt cặp mồi đặc hiệu và kéo dài chuỗi tổng hợp bản sao mới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%2C%22text%22%3A%22Ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} thời gian thực:\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu huỳnh quang tỷ lệ thuận với số lượng phân tử DNA khuếch đại được ghi nhận tại điểm cuối của mỗi chu kỳ nhiệt, giải phóng khỏi nhu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20di%20gel%22%7D}} phân tích sau PCR.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hai hệ thống hóa chất phát hiện huỳnh quang chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào yêu cầu độ nhạy và tính đặc hiệu, có hai phương pháp phát tín hiệu huỳnh quang phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chất nhuộm gắn xen kẽ (SYBR Green I)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đầu dò thủy phân đặc hiệu (TaqMan Probe)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cơ chế phát tín hiệu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất huỳnh quang gắn không đặc hiệu vào rãnh nhỏ của mọi phân tử DNA sợi đôi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đầu dò oligonucleotide mang chất phát huỳnh quang (Reporter) và chất dập tắt huỳnh quang (Quencher)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tính đặc hiệu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình; phát tín hiệu cả với sản phẩm phụ không đặc hiệu và primer-dimer\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao; tín hiệu chỉ phát ra khi đầu dò lai chính xác với trình tự đích nội bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểm tra sản phẩm phụ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bắt buộc phân tích đường cong nóng chảy (Melting curve analysis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không cần phân tích đường cong nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khả năng Multiplex PCR\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế; khó phân biệt nhiều đích trong cùng một giếng phản ứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuyệt vời; có thể gắn các chất phát huỳnh quang khác màu (FAM, VIC, CY5, ROX) để phát hiện đồng thời nhiều gen\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chi phí và thiết kế\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí thấp, thiết kế đơn giản, linh hoạt cho nghiên cứu cơ bản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí cao hơn, đòi hỏi thiết kế tối ưu mồi và đầu dò nghiêm ngặt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Định lượng tuyệt đối và định lượng tương đối trong RT-qPCR\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để lượng hóa nồng độ phân tử RNA ban đầu, tham số cốt lõi thu nhận từ thiết bị là chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold - ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_t\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_q\u003C\u002Fscript>), là điểm chu kỳ nhiệt mà tại đó cường độ tín hiệu huỳnh quang bắt đầu vượt qua ngưỡng nền phát hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong định lượng tuyệt đối, một đường cong chuẩn (standard curve) được thiết lập từ các nồng độ pha loãng bậc mười đã biết chính xác số lượng bản sao. Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_t\u003C\u002Fscript> của mẫu bệnh phẩm được chiếu vào đường chuẩn để nội suy ra tải lượng virus chính xác trên mỗi mililit mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong định lượng biểu hiện gen tương đối, phương pháp Livak kinh điển tính toán độ biến thiên biểu hiện gen theo công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2^{-\\Delta\\Delta C_t}\u003C\u002Fscript>, so sánh giữa gen mục tiêu và một gen nội chuẩn tham chiếu (housekeeping gene như GAPDH hoặc ACTB) giữa nhóm bệnh và nhóm chứng khỏe mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trọng tâm trong y học và khoa học sự sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ độ nhạy siêu việt có thể phát hiện chỉ từ vài bản sao phân tử trong phản ứng, Real-time RT-PCR trở thành công cụ chẩn đoán tuyến đầu phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm toàn cầu như SARS-CoV-2, HIV, viêm gan virus B và C, cúm mùa; đồng thời phục vụ giám sát tồn dư bệnh tế bào tối thiểu trong điều trị bệnh bạch cầu và phân tích dấu ấn sinh học ung thư.\u003C\u002Fp>","Real-time RT-PCR","reverse transcription quantitative real-time PCR",[20,21,22,23],"RT-qPCR","real-time RT-PCR","qRT-PCR","PCR định lượng thời gian thực","Real-time RT-PCR là kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp giữa phản ứng phiên mã ngược RNA thành cDNA và phản ứng chuỗi polymerase định lượng dựa trên tín hiệu huỳnh quang thời gian thực.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Leisova-Svobodova (2011). Detection of Garlic Viruses Using SYBR Green Real-time Reverse Transcription-Polymerase Chain Reaction. Journal of Phytopathology.","Detection of Garlic Viruses Using SYBR Green Real-time Reverse Transcription-Polymerase Chain Reaction","Leisova-Svobodova, Karlova-Smekalova","Journal of Phytopathology",2011,"10.1111\u002Fj.1439-0434.2011.01790.x",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Đermić (2023). Reverse transcription-quantitative PCR (RT-qPCR) without the need for prior removal of DNA. Research Square Platform LLC.","Reverse transcription-quantitative PCR (RT-qPCR) without the need for prior removal of DNA","Đermić, Ljubić, Matulić et al.","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-2782083\u002Fv1",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Nicholson (2018). Detection of Tilapia Lake Virus Using Conventional RT-PCR and SYBR Green RT-qPCR. Journal of Visualized Experiments.","Detection of Tilapia Lake Virus Using Conventional RT-PCR and SYBR Green RT-qPCR","Nicholson, Rawiwan, Surachetpong","Journal of Visualized Experiments",2018,"10.3791\u002F58596-v",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Ý nghĩa của giá trị chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold - Ct) trong RT-qPCR là gì?","Ct là số chu kỳ nhiệt mà tại đó tín hiệu huỳnh quang vượt lên trên ngưỡng nền phát hiện; giá trị Ct tỷ lệ nghịch với lượng bản sao RNA đích ban đầu.",{"question":53,"answer":54},"Sự khác biệt giữa hệ thống đầu dò TaqMan và chất nhuộm SYBR Green là gì?","TaqMan sử dụng đầu dò oligonucleotide huỳnh quang đặc hiệu trình tự cho độ nhạy tối đa, trong khi SYBR Green liên kết không đặc hiệu với mọi phân tử DNA sợi đôi.",{"question":56,"answer":57},"Phương pháp Livak (2^-ΔΔCt) được áp dụng như thế nào trong định lượng biểu hiện gen?","Chuẩn hóa giá trị Ct của gen mục tiêu so với gen nội chuẩn tham chiếu (như GAPDH), sau đó so sánh độ biến thiên tương đối giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"virus","biểu hiện gen","phiên mã","chịu nhiệt","phát hiện huỳnh quang","điện di gel",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.506+00:00","2026-09-19T10:21:19.036+00:00","2026-09-19T10:21:14.055+00:00",284,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]