[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_rau%20an%20to%C3%A0n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rau%20an%20to%C3%A0n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"rau an toàn","Rau an toàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Rau an toàn là loại rau được sản xuất theo quy trình kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo dư lượng hóa chất, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh dưới ngưỡng cho phép. Sản phẩm này tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và giữ gìn môi trường canh tác bền vững. ","\u003Cp>Rau an toàn là nhóm sản phẩm rau, củ, quả được trồng, thu hoạch và bảo quản theo các quy trình canh tác đảm bảo dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và các yếu tố độc hại khác ở mức cho phép theo quy định vệ sinh an toàn thực phẩm. Khái niệm này được qui định trong các tiêu chuẩn như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&amp;docid=222422\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">QCVN 01‑132:2020\u002FBNNPTNT\u003C\u002Fa> của Việt Nam và các hệ thống chứng nhận quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalgap.org\u002Fuk_en\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">GlobalGAP\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rau an toàn không nhất thiết phải là rau hữu cơ, nhưng đều chia sẻ mục tiêu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và duy trì cân bằng sinh thái nông nghiệp. Việc phân biệt rõ “rau an toàn” và “rau hữu cơ” giúp người sản xuất và người tiêu dùng hiểu đúng giá trị và yêu cầu kỹ thuật của mỗi khái niệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí xác định rau an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để sản phẩm được xem là rau an toàn, cần đáp ứng các nhóm tiêu chí: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20thu%E1%BB%91c%20tr%E1%BB%AB%20s%C3%A2u%22%2C%22text%22%3A%22d%C6%B0%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} dưới mức tối đa cho phép, giới hạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}, không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}, và không sử dụng phân hoặc nước tưới chưa xử lý. Ví dụ, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.codexalimentarius.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Codex Alimentarius\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fy1579e\u002Fy1579e03.htm\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO\u002FWHO\u003C\u002Fa> đưa ra các giới hạn dư lượng và kim loại nặng để bảo đảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chí cụ thể phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dư lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} không vượt vượt ngưỡng MRL theo qui định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hàm lượng chì (Pb), cadimi (Cd), thủy ngân (Hg) trong rau không vượt ngưỡng cho phép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không phát hiện vi sinh vật gây bệnh như E. coli, Salmonella trong mẫu rau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không sử dụng phân tươi chưa ủ kỹ, nước thải hoặc nguồn nước ô nhiễm để tưới trồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc kiểm định rau an toàn thường thực hiện bằng phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm kết hợp với hệ thống truy xuất nguồn gốc nhằm bảo đảm minh bạch chuỗi cung ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình sản xuất rau an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình sản xuất rau an toàn bao gồm các bước chính: lựa chọn giống, chuẩn bị đất, gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản. Từng giai đoạn đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn kỹ thuật và quy định vệ sinh môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước chi tiết gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Chọn giống rõ nguồn gốc, không biến đổi gen (nếu yêu cầu), phù hợp điều kiện sinh thái địa phương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phân hữu cơ đã xử lý hoặc phân chuồng ủ kỹ, tránh sử dụng phân tươi sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo danh mục cho phép, tuân thủ thời gian cách ly trước thu hoạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tưới tiêu bằng nguồn nước sạch, kiểm soát nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hoạch đúng thời điểm, rửa sạch và bảo quản trong điều kiện hợp vệ sinh để giảm nguy cơ ô nhiễm sau thu hoạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Việc thực hiện nghiêm quy trình trên giúp giảm thiểu rủi ro từ canh tác truyền thống, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao giá trị thương mại cho sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của rau an toàn đối với sức khỏe cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rau an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống ngộ độc thực phẩm, giảm nguy cơ tích lũy độc tố trong cơ thể và ngăn ngừa các bệnh mạn tính có liên quan đến dư lượng hóa chất. Rau là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, chất xơ và hợp chất chống oxy hóa cần thiết cho cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8505984\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">National Institutes of Health (NIH)\u003C\u002Fa>, việc tiếp xúc lâu dài với dư lượng thuốc trừ sâu dù ở mức thấp có thể liên quan đến ung thư, rối loạn nội tiết và ảnh hưởng phát triển thần kinh ở trẻ nhỏ. Vì vậy, đảm bảo rau an toàn không chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà còn giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc mở rộng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn còn góp phần cải thiện chất lượng bữa ăn, tăng niềm tin người tiêu dùng và hỗ trợ thực hiện các khuyến nghị dinh dưỡng như trong khuyến cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fnutrition\u002Feducation\u002Ffood-dietary-guidelines\u002Fregions\u002Fcountries\u002Fvietnam\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO – Việt Nam\u003C\u002Fa> về việc “ăn rau và trái cây hàng ngày, đảm bảo an toàn thực phẩm”.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lợi ích môi trường từ sản xuất rau an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sản xuất rau an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn góp phần đáng kể vào bảo vệ môi trường và duy trì tính bền vững của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Việc giảm hoặc loại bỏ hóa chất độc hại trong quá trình trồng trọt giúp ngăn ngừa hiện tượng ô nhiễm đất, nước ngầm và không khí – những hệ quả thường thấy trong sản xuất nông nghiệp truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc sử dụng phân bón hữu cơ đã qua xử lý và thuốc bảo vệ thực vật sinh học giúp duy trì độ màu mỡ của đất, hạn chế thoái hóa đất canh tác, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật có lợi trong đất. Những mô hình canh tác rau an toàn cũng thường áp dụng kỹ thuật luân canh, xen canh, trồng cây chắn gió hoặc sử dụng bẫy sinh học, giảm thiểu phụ thuộc vào hóa chất mà vẫn kiểm soát được sâu bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số lợi ích môi trường có thể kể đến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm nguy cơ rửa trôi và tích tụ hóa chất vào nguồn nước mặt và nước ngầm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạn chế hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} từ quá trình sản xuất và sử dụng phân bón vô cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì đa dạng sinh học tại khu vực canh tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%2C%22text%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20ph%E1%BA%A9m%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} làm phân compost, góp phần giảm rác hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chứng nhận và kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo tính minh bạch và tin cậy, rau an toàn cần được chứng nhận bởi các hệ thống đánh giá độc lập và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Các hệ thống này không chỉ kiểm tra sản phẩm cuối cùng mà còn đánh giá toàn bộ quy trình sản xuất theo nguyên tắc \"từ trang trại đến bàn ăn\".\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số hệ thống chứng nhận phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fvietgap.gov.vn\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">VietGAP\u003C\u002Fa> (Vietnamese Good Agricultural Practices): Áp dụng tại Việt Nam, quy định rõ yêu cầu về kỹ thuật canh tác, điều kiện vệ sinh, môi trường và truy xuất nguồn gốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.globalgap.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">GlobalGAP\u003C\u002Fa>: Áp dụng toàn cầu, phù hợp cho các sản phẩm xuất khẩu, chú trọng quản lý rủi ro và an toàn thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Forganicag\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FAO Organic Agriculture\u003C\u002Fa>: Dành cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, nhưng nhiều tiêu chí liên quan cũng được tích hợp vào mô hình rau an toàn cao cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quá trình chứng nhận thường bao gồm các bước: đăng ký sản xuất, đào tạo nông dân, đánh giá điều kiện đồng ruộng và nhà sơ chế, kiểm tra dư lượng định kỳ, truy xuất nguồn gốc và tái chứng nhận hằng năm. Một số vùng còn ứng dụng công nghệ mã QR và blockchain trong truy xuất nguồn gốc để tăng độ tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực trạng và thách thức tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, nhiều địa phương đã có mô hình rau an toàn với quy mô lớn như Lâm Đồng, Hưng Yên, Hà Nội (Gia Lâm, Đông Anh), TP.HCM (Củ Chi, Hóc Môn). Tuy nhiên, tổng sản lượng rau an toàn mới chỉ đáp ứng được khoảng 10–15% nhu cầu tiêu dùng tại các đô thị lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số thách thức nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư ban đầu cao cho hệ thống nhà lưới, tưới tiết kiệm và nhà sơ chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu sự kết nối bền vững giữa nông hộ, hợp tác xã và hệ thống phân phối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ý thức người tiêu dùng chưa cao, dễ bị nhầm lẫn giữa rau thông thường và rau an toàn nếu thiếu nhãn truy xuất rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công tác thanh tra, kiểm nghiệm thực phẩm còn mang tính chất kiểm tra sau vi phạm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để vượt qua các thách thức này, cần chính sách hỗ trợ tín dụng cho nông dân, tập huấn kỹ thuật canh tác và phổ biến kiến thức tiêu dùng thông qua truyền thông và giáo dục cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tiêu dùng và định hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người tiêu dùng hiện đại ngày càng ưu tiên thực phẩm sạch, minh bạch nguồn gốc và có chứng nhận rõ ràng. Đặc biệt sau các vụ việc ngộ độc thực phẩm và thông tin về rau phun thuốc tràn lan, nhu cầu về rau an toàn có xu hướng tăng nhanh, nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng phát triển thị trường rau an toàn trong tương lai gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Đẩy mạnh thương mại điện tử, ứng dụng số hóa để kết nối trực tiếp nông trại với người tiêu dùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích mô hình nông nghiệp đô thị (urban farming), canh tác tại sân thượng, ban công theo hướng an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường hợp tác giữa nhà nước – doanh nghiệp – nhà khoa học – nông dân để phát triển chuỗi giá trị rau an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng chính sách kiểm tra định kỳ, truy xuất QR bắt buộc và xử phạt nghiêm các hành vi gian lận thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn an toàn và phân tích định lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chỉ tiêu phân tích nhằm xác nhận rau an toàn bao gồm: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As), nitrat và vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, E. coli. Phương pháp thường dùng là sắc ký khí khối phổ (GC-MS), sắc ký lỏng (LC-MS\u002FMS), và nuôi cấy vi sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ bảng giới hạn nitrat cho một số loại rau theo Codex:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Loại rau\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giới hạn nitrat (mg\u002Fkg)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cải bó xôi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2000\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Xà lách\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2500\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cải ngọt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2000\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ngoài ra, rau an toàn còn phải đáp ứng yêu cầu không chứa thuốc bảo vệ thực vật nằm ngoài danh mục được phép sử dụng, không sử dụng hormone sinh trưởng và không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Safe vegetables",[19],"rau sạch","Rau an toàn là các loại rau tươi được sản xuất và sơ chế tuân thủ theo các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt (như VietGAP hoặc GlobalGAP), kiểm soát chặt chẽ các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn quốc gia.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[23,29,35],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":10,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wertheim-Heck, S. C. O., Vellema, S., & Spaargaren, G. (2015). Food safety & urban food markets in Vietnam: The need for flexible and customized retail modernization policies. Food Policy, 54, 95–106.","Food safety & urban food markets in Vietnam: The need for flexible and customized retail modernization policies","S. C. O. Wertheim-Heck, S. Vellema, G. Spaargaren",2015,"10.1016\u002Fj.foodpol.2015.05.002",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":10,"year":33,"doi":34,"url":10},"Santamaria, P. (2006). Nitrate in vegetables: toxicity, content, intake and EC regulation. Journal of the Science of Food and Agriculture, 86(1), 10–17.","Nitrate in vegetables: toxicity, content, intake and EC regulation","P. Santamaria",2006,"10.1002\u002Fjsfa.2351",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":10,"year":39,"doi":40,"url":10},"Ngo, H. M., Liu, R., Taieb, M., Moritaka, M., & Fukuda, S. (2021). Exploring consumer loyalty towards brands of safe vegetables in Vietnam. International Journal of Retail & Distribution Management, 49(7), 985–1004.","Exploring consumer loyalty towards brands of safe vegetables in Vietnam","H. M. Ngo, R. Liu, M. Taieb",2021,"10.1108\u002Fijrdm-07-2020-0284",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Rau an toàn khác rau hữu cơ (organic) như thế nào?","Rau an toàn vẫn được phép sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép nhưng phải đảm bảo thời gian cách ly nghiêm ngặt để dư lượng dưới ngưỡng quy định; trong khi rau hữu cơ tuyệt đối không sử dụng bất kỳ phân bón hóa học hay thuốc trừ sâu tổng hợp nào.",{"question":46,"answer":47},"Những mối nguy chính cần kiểm soát trong quy trình sản xuất rau an toàn là gì?","Gồm ba nhóm mối nguy chính: (1) Mối nguy hóa học (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng như chì, cadimi, hàm lượng nitrat tồn dư); (2) Mối nguy sinh học (vi khuẩn E. coli, Salmonella, trứng giun sán từ nguồn nước tưới hoặc phân bón); (3) Mối nguy vật lý (mảnh kim loại, thủy tinh, đất cát).",{"question":49,"answer":50},"Làm thế nào để người tiêu dùng nhận biết rau an toàn trên thị trường?","Người tiêu dùng nên mua rau tại các điểm bán uy tín, siêu thị hoặc chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch có bao bì dán nhãn thông tin rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ, mã QR truy xuất nguồn gốc và chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP\u002FGlobalGAP).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"dư lượng thuốc trừ sâu","kim loại nặng","vi sinh vật gây bệnh","an toàn thực phẩm","thuốc bảo vệ thực vật","hệ sinh thái nông nghiệp","phát thải khí nhà kính","chất thải nông nghiệp","nông nghiệp hữu cơ","dư lượng kháng sinh",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:48.588+00:00","2026-09-17T07:13:35.786+00:00","2025-10-21T04:18:54.453+00:00","2026-09-17T07:13:18.825+00:00",149,[79,89,92,95,98,101,104,107,110,113],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms"]