[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ranula{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ranula":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"ranula","Ranula là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ranula là u nang chứa dịch nhầy phát sinh từ tuyến nước bọt phụ hàm dưới hoặc tuyến nhỏ sàn miệng, biểu hiện khối phồng mềm dưới niêm mạc sàn miệng. U nang này có hai dạng chính là ranula đơn giản chỉ giới hạn trong khoang miệng và ranula lan tỏa có thể xuyên qua khe cơ môi dưới rồi lan xuống vùng cổ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Ranula\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ranula\u003C\u002Fem>) là một tổn thương giả nang lành tính đặc trưng ở vùng sàn miệng bên dưới thân lưỡi, hình thành do hiện tượng ứ đọng và thoát dịch nhầy ngoại mạch từ tuyến nước bọt dưới lưỡi sau chấn thương vi thể hoặc tắc nghẽn ống Rivinus, có hình thái căng mọng phồng to tựa như bụng con nhái. Ranula nguyên phát (simple ranula) chỉ khu trú trong khoang miệng, trong khi ranula lan tỏa (plunging ranula) có thể xuyên qua khe cơ môi dưới rồi lan xuống vùng cổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt lâm sàng, ranula thường không gây đau nhưng có thể làm bệnh nhân khó nuốt, cản trở phát âm khi kích thước lớn. Với ranula lan tỏa, khối u có thể chèn ép cấu trúc cổ, gây khó thở hoặc viêm nhiễm thứ phát, thậm chí dẫn đến áp xe mô mềm nếu không được xử trí kịp thời \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Franula\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20370553\" target=\"_blank\">Mayo Clinic\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khởi phát thầm lặng, thường gặp ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khối mềm, không đau, di động theo nhai, nuốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ranula lan tỏa: xuất hiện khối ở vùng cổ, căng gồ dưới da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến chứng có thể có: viêm, áp xe, chèn ép đường thở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu và sinh lý mô học tuyến nước bọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuyến nước bọt phụ hàm dưới (submandibular gland) nằm trong tam giác hàm móng, tiết dịch qua ống Wharton đổ vào sàn miệng phía sau kẽ răng cửa dưới. Mỗi tuyến gồm các tiểu thùy có tế bào chế tiết mucin và serous xen kẽ, tạo thành dịch nhầy đặc và dịch loãng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Niêm mạc sàn miệng có nhiều tuyến nhỏ (minor salivary glands) phân tán khắp vùng, góp phần tạo độ ẩm và bảo vệ niêm mạc. Khi ống dẫn bị tắc—do sỏi, chấn thương hoặc viêm—chất nhầy ứ đọng, phá vỡ lớp đệm ngoại bào và tạo khoang u nang (ranula).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tuyến phụ hàm dưới\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tuyến nhỏ vùng sàn miệng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tam giác hàm móng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tán dưới niêm mạc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ống dẫn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ống Wharton (2–5 cm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có ống dẫn riêng biệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thành phần dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mucin + Serous\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chủ yếu mucin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiết dịch chính cho quá trình tiêu hóa đầu tiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì ẩm, bảo vệ niêm mạc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Về mặt sinh lý, quá trình tiết dịch được điều hòa qua hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm. Kích thích vị giác, nhai hoặc tác động thần kinh có thể làm tăng hoặc giảm lưu lượng dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ranula hình thành khi dịch nhầy không được dẫn lưu bình thường, dẫn đến ứ đọng và phá vỡ các mô lân cận tạo u nang. Nguyên nhân chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tắc ống Wharton:\u003C\u002Fstrong> do sỏi tuyến, sưng viêm hoặc chấn thương cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm tuyến:\u003C\u002Fstrong> nhiễm trùng vi khuẩn hoặc virus gây tăng tiết và phù nề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> cắn phải, thủ thuật nha khoa không cẩn thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Yếu tố nguy cơ:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Tuổi thanh thiếu niên, adultos trẻ (15–30 tuổi).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử sỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20b%E1%BB%8Dt%22%7D}} hoặc viêm tái phát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hút thuốc lá, hút {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20l%C3%A1%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} làm thay đổi tính chất dịch nhầy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố này không chỉ làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mà còn tạo điều kiện cho viêm nhiễm tái phát, khiến ranula dễ được tái tạo sau điều trị đơn giản như dẫn lưu hoặc chọc hút.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại ranula\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại ranula dựa trên vị trí và hướng lan tỏa của u nang:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranula đơn giản (Simple ranula):\u003C\u002Fstrong> u nang chỉ khu trú trong giới hạn sàn miệng, không xâm lấn qua cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranula lan tỏa (Plunging ranula):\u003C\u002Fstrong> dịch nhầy từ khoang miệng di chuyển qua khe giữa cơ môi dưới và cơ hàm móng, lan xuống vùng cổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranula hỗn hợp:\u003C\u002Fstrong> có cả thành phần nang trong sàn miệng và lan tỏa xuống cổ, thường gặp trong ranula lớn, áp lực nội nang cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sơ đồ phân loại:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vấn đề chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đơn giản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khoang miệng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít biến chứng, dễ điều trị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lan tỏa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Miệng + Cổ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chèn ép cổ, khó xử lý hơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Miệng + Cổ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tái phát cao, cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tri%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%83%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhận diện đúng loại ranula giúp lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tối ưu, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%C3%A1i%20ph%C3%A1t%22%7D}} và biến chứng. Ranula lan tỏa thường cần phẫu thuật kết hợp cắt tuyến phụ hàm dưới để triệt để loại bỏ nguồn dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ranula thường xuất hiện dưới dạng khối mềm, bờ rõ, không đau, có màu trong suốt hoặc hơi xanh nhạt dưới niêm mạc sàn miệng. Khối u có thể tăng kích thước dần theo thời gian, gây cảm giác căng và khó chịu khi nuốt. Khi khối ranula vượt quá 2–3 cm, bệnh nhân có thể than khó phát âm do khối chèn ép mặt lưỡi và mép lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong trường hợp ranula lan tỏa (plunging ranula), khối u có thể di chuyển xuống vùng cổ, tạo cảm giác căng da và sưng nề ở tam giác dưới hàm. Sưng nề thường không đỏ nóng nhưng có thể gây khó thở nhẹ khi chèn ép đường hô hấp trên. Viêm nhiễm thứ phát ở lớp nang rất hiếm nhưng có thể xuất hiện kèm theo sốt, đau nhức khi ổ nang bị nhiễm vi khuẩn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F28134282\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán ranula dựa vào lâm sàng và hình ảnh. Khám sàn miệng giúp xác định khối nang mềm, di động, không xung huyết. Bác sĩ có thể dùng ngón tay ấn nhẹ vào khối để thấy dịch đục di chuyển trong nang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm đầu dò cao tần:\u003C\u002Fstrong> xác định nang đơn thuần, vách mỏng, không có lưu lượng mạch máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CT scan hoặc MRI:\u003C\u002Fstrong> đánh giá kích thước, mức độ lan tỏa xuống cổ, tương quan với mô xung quanh và mạch máu lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm Doppler:\u003C\u002Fstrong> loại trừ khối mạch máu như hemangioma hoặc lymphangioma.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong một số trường hợp khó phân biệt, chọc hút dịch nang và xét nghiệm thành phần (chủ yếu mucin) giúp khẳng định chẩn đoán và loại trừ tổn thương ác tính \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.entnet.org\u002Fcontent\u002Franula\" target=\"_blank\">American Academy of Otolaryngology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi gặp khối u nang dưới niêm mạc sàn miệng, cần phân biệt ranula với các tổn thương khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Khối u\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp phân biệt\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Mucocele\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>U nang mucin nhỏ, thường ở môi dưới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vị trí, kích thước nhỏ, không lan tỏa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hemangioma\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối mạch máu, có thể ấn mất màu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Siêu âm Doppler: có lưu lượng máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lymphangioma\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối nang bào tương lympho đa ngăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình ảnh đa nang, vách dày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lipoma\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khối mềm, di động, không trong suốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CT\u002FMRI: tín hiệu mỡ đặc trưng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phân tích thành phần dịch chọc hút và hình ảnh mô học (nếu cần sinh thiết) là tiêu chí cuối cùng để loại trừ u ác tính hoặc tổn thương hỗn hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị ranula là loại bỏ hoàn toàn nang và nguồn tiết dịch, đồng thời hạn chế tái phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn lưu tạm thời:\u003C\u002Fstrong> chọc hút hoặc đặt ống dẫn lưu cho tác dụng nhanh nhưng tỷ lệ tái phát cao (&gt;60 %).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cắt bỏ nang và tuyến phụ hàm dưới:\u003C\u002Fstrong> phương pháp tiêu chuẩn vàng, tỷ lệ tái phát thấp (&lt;5 %), nhưng tiềm ẩn nguy cơ tổn thương thần kinh hàm dưới và chảy máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sclerotherapy:\u003C\u002Fstrong> tiêm chất làm xơ (OK-432, bleomycin, doxycycline) vào nang, phù hợp bệnh nhân chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}; hiệu quả giảm kích thước nang từ 60–80 % sau 1–3 lần tiêm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F23982232\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi xuyên niêm mạc:\u003C\u002Fstrong> tiếp cận nang qua sàn miệng, giảm xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh, phù hợp ranula nhỏ hoặc tái phát sau xơ hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Lựa chọn kỹ thuật điều trị cần cân nhắc kích thước, vị trí nang, độ tuổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} tổng quát của bệnh nhân. Hướng dẫn sau mổ bao gồm chăm sóc vết thương, súc miệng kháng khuẩn và tái khám định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng sau phẫu thuật cắt nang kèm cắt tuyến phụ hàm dưới thường tốt, tỷ lệ tái phát dưới 5 %. Sclerotherapy có ưu điểm ít xâm lấn nhưng tỷ lệ tái phát dao động 20–30 % tùy thuốc và kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng ngắn hạn:\u003C\u002Fstrong> chảy máu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20v%E1%BA%BFt%20m%E1%BB%95%22%7D}}, phù nề sàn miệng gây khó thở tạm thời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng muộn:\u003C\u002Fstrong> tê bì vùng lưỡi do tổn thương thần kinh hàm dưới, sẹo xơ gây hạn chế vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranula lan tỏa không điều trị kịp:\u003C\u002Fstrong> có thể phát triển lớn, chèn ép khí quản, nguy cơ khó thở cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo dõi lâu dài giúp phát hiện tái phát sớm và xử lý kịp thời, đảm bảo chức năng ăn uống và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liệu pháp xơ hóa nang (Sclerotherapy) và phẫu thuật mở thông túi (Marsupialization)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20b%E1%BB%8F%22%7D}} toàn bộ tuyến dưới lưỡi, các phương pháp bảo tồn ít xâm lấn hơn được áp dụng trong một số trường hợp chọn lọc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật mở thông túi nang (Marsupialization) và khâu tạo vách:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật viên cắt bỏ phần vòm trên của nang nhái bộc lộ trong khoang miệng, sau đó khâu viền mép niêm mạc nang với niêm mạc sàn miệng để biến khoang nang kín thành một túi mở thông ra khoang miệng. Phương pháp này đơn giản, ít nguy cơ tổn thương dây thần kinh lưỡi và ống Wharton, nhưng có tỷ lệ tái phát tương đối cao (lên đến 20-30%).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp gây xơ hóa nang bằng thuốc tiêm (Sclerotherapy):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các chất gây xơ như OK-432 (chế phẩm Picibanil từ vi khuẩn Streptococcus pyogenes bất hoạt), Bleomycin hoặc Polidocanol tiêm trực tiếp vào lòng nang sau khi đã hút sạch dịch nhầy. Thuốc kích thích phản ứng viêm vô khuẩn mạnh làm dính các thành nang lại với nhau, đặc biệt hữu ích cho trẻ em hoặc bệnh nhân không đủ điều kiện gây mê phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Ranula","Ranula (nang nhái sàn miệng) là một dạng u nang thoát mạch chất nhầy phát sinh ở sàn miệng dưới lưỡi, xuất phát chủ yếu từ sự tổn thương đứt rách ống dẫn hoặc thủng nhu mô của tuyến nước bọt dưới lưỡi, khiến nước bọt tràn ra và tụ lại trong mô liên kết xung quanh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,32],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Babu (2010). Ranula, Plunging Ranula, Sublingual Dermoid and Mucous Cyst. Clinical Surgery Pearls.","Ranula, Plunging Ranula, Sublingual Dermoid and Mucous Cyst","Babu","Clinical Surgery Pearls",2010,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11517_30",{"citationText":29,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":30,"doi":31,"url":10},"Babu (2013). Ranula, Plunging Ranula, Sublingual Dermoid and Mucous Cyst. Clinical Surgery Pearls.",2013,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11886_33",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Zafarulla (1986). Cervical mucocele (plunging ranula): An unusual case of mucous extravasation cyst. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology.","Cervical mucocele (plunging ranula): An unusual case of mucous extravasation cyst","Zafarulla","Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology",1986,"10.1016\u002F0030-4220(86)90071-x",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Sự khác biệt giữa Ranula đơn thuần (Simple ranula) và Ranula thòng (Plunging ranula) là gì?","Ranula đơn thuần là nang ứ dịch giới hạn hoàn toàn ở sàn miệng phía trên cơ hàm - móng (mylohyoid muscle), biểu hiện dưới dạng bọng nước màu xanh lơ dưới lưỡi; trong khi Ranula thòng là nang nhầy phá vỡ bờ sau hoặc xuyên qua khe hở của cơ hàm - móng đi xuống khoang dưới hàm và khoang cổ sâu, biểu hiện dưới dạng khối sưng mềm không đau ở vùng dưới hàm và bên cổ.",{"question":44,"answer":45},"Tại sao chọc hút dịch nang đơn thuần hầu như luôn thất bại và tái phát?","Ranula là giả nang không có lớp tế bào biểu mô lót thực sự mà chỉ là bao mô hạt viêm bao quanh dịch nhầy ngoại mạch. Chọc hút kim chỉ làm xẹp tạm thời khối dịch; do tuyến nước bọt dưới lưỡi vẫn liên tục chế tiết nước bọt không ngừng vào mô kẽ nên nang sẽ phồng to tái phát nhanh chóng chỉ sau vài ngày đến vài tuần.",{"question":47,"answer":48},"Phương pháp điều trị triệt để nhất cho Ranula sàn miệng là gì?","Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến nước bọt dưới lưỡi kết hợp lấy bỏ nang hoặc mở thông túi nang (Marsupialization) là tiêu chuẩn vàng có tỷ lệ tái phát thấp nhất (dưới 1-2%), vì cắt đứt tận gốc nguồn cung cấp chất dịch nhầy duy trì nang nhái.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"tuyến nước bọt","thuốc lá điện tử","phẫu thuật triệt để","phương pháp điều trị","tỷ lệ tái phát","chỉ định phẫu thuật","tình trạng sức khỏe","nhiễm trùng vết mổ","chất lượng cuộc sống","phẫu thuật cắt bỏ",10,true,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.570+00:00","2026-09-12T13:09:26.954+00:00","2025-08-05T09:43:42.981+00:00","2026-09-12T13:09:26.635+00:00",278,[74,77,80,83,86,89,97,100,103,106],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":61,"title":90,"term":61,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":19,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều"]